Lịch âm ngày 14 tháng 8 năm 2030

Ngày Dương Lịch:14-8-2030
Ngày Âm Lịch:16-7-2030
Ngày trong tuần: Thứ tư
Ngày Tân Tỵ tháng Giáp Thân năm Canh Tuất
Ngày Thuần Dương: xuất hành tốt, lúc về cũng tốt, nhiều thuận lợi, được người tốt giúp đỡ, cầu tài được như ý muốn, tranh luận thường thắng lợi
Giờ Hoàng Đạo: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 14
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 8 Năm 2030
Tháng 7 Năm 2030 (Canh Tuất)
14
16
Ngày: Tân Tỵ, Tháng: Giáp Thân
Tiết khí: Lập thu
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 14 THÁNG 8

Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Tuyệt đối kiêng thực hiện các việc quan trọng vào các ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương và Dương Công Kỵ Nhật để tránh những bất lợi không đáng có.

Ngày Tân Tỵ - Đây là ngày mà Hỏa khắc Kim (Chi khắc Can), thuộc hàng ngày hung, cần phải tránh né các công việc lớn.

Nạp âm ngày này: Là Bạch Lạp Kim, kỵ các tuổi Ất Hợi và Kỷ Hợi.

Tương quan Ngũ Hành: Ngày này thuộc hành Kim, khắc với hành Mộc. Tuy nhiên, tuổi Kỷ Hợi là ngoại lệ vì Kim khắc lại mang lại lợi ích.

Mối quan hệ Thiên Kan - Địa Chi: Ngày Tỵ lục hợp với Thân, tam hợp với Sửu và Dậu thành Kim cục. Xung với Hợi, hình với Thân, hại với Dần, phá với Thân, tuyệt với Tý.

Ngày Tân: "Bất hợp tương chủ nhân bất thường" - Không nên chuẩn bị hay tiến hành việc trộn tương, vì chủ nhân sẽ không được nếm được điều gì tốt đẹp.

Ngày Tỵ: "Bất viễn hành tài vật phục tàng" - Không nên ra đi xa để tránh khỏi rủi ro mất mát tài sản hay tiền của.

Ngày Tiểu Cát - Được xem là ngày Cát, mang lại nhiều điều tốt lành.

Vào ngày Tiểu Cát, tất cả các công việc đều diễn ra suôn sẻ, ít gặp trở ngại hay khó khăn. Các mưu đồ lớn sẽ hanh thông, mọi việc thuận lợi, kèm theo đó là phúc lộc che chở, được quý nhân nâng đỡ và hỗ trợ.

"Tiểu Cát gặp hội thanh long
Cầu tài cầu lộc ở trong quẻ này
Cầu tài toại ý vui vầy
Bình an vô sự gặp thầy, gặp quen."

Tên sao: Sao Chẩn

Tên ngày: Chẩn Thủy Dẫn - Lưu Trực: Tốt (Kiết Tú). Biểu tượng là con giun, chủ trị ngày thứ tư trong tuần.

Nên thực hiện: Hầu hết các công việc khởi sự đều mang lại kết quả tốt lành. Đặc biệt lợi cho cưới gả, xây dựng lầu gác và an táng. Các việc khác như xuất hành, dựng phòng, chặt cỏ phá đất, cất trại cũng có kết quả tốt.

Kiêng kỵ: Việc liên quan đến đi thuyền hay hoạt động trên nước.

Ngoại lệ đặc biệt:

  • Sao Chẩn Thủy Dẫn xuất hiện tại Tỵ, Dậu, Sửu đều mang năng lượng rất tốt lành.
  • Tại Sửu: Vượng Địa, các công việc khởi tạo sẽ đạt thịnh vượng cao độ.
  • Tại Tỵ: Đăng Viên là ngôi tôn cao nhất, trăm mưu động sẽ ắt thành danh.

Chẩn tinh (con trùng) là thủy tinh trong số các sao tốt, đặc biệt lợi cho gả cưới, xây dựng nhà cửa cũng như việc an táng.

"Chẩn tinh lâm thủy tạo long cung,
Đại đại vi quan thụ sắc phong,
Phú quý vinh hoa tăng phúc thọ,
Khố mãn thương doanh tự xương long.
Mai táng văn tinh lai chiếu trợ,
Trạch xá an ninh, bất kiến hung.
Cánh hữu vi quan, tiên đế sủng,
Hôn nhân long tử xuất long cung."

Trực Thâu

Nên thực hiện: Cây lúa, gặt lúa, mua trâu, nuôi tằm, đi săn thú cá, tu sửa cây cối. Động thổ, san nền đắp nền, phụ nữ khởi ngày uống thuốc phòng bệnh, lên chức làm quan, thừa kế chức tước hay sự nghiệp gia đình, vào làm hành chính, nộp đơn dâng sớ.

Không nên thực hiện: Khởi công những công việc mới lạ, kỵ đi du lịch, kỵ tổ chức tang lễ.

Sao và tinh anh tốt lành:

  • Thiên Quý: Mang lợi cho tất cả mọi công việc.
  • Địa Tài: Tốt cho kinh doanh thương mại, cầu tài lộc, khai trương cửa hàng.
  • Ngũ Phú: Lợi cho tất cả mọi công việc.
  • U Vi Tinh: Mang lợi cho mọi việc làm.
  • Yếu Yên (Thiên Quý): Lợi cho tất cả mọi công việc, đặc biệt là hôn nhân và giá thú cưới xin.
  • Lục Hợp: Mang lợi cho tất cả mọi công việc.
  • Kim Đường Hoàng Đạo: Tốt cho mọi việc làm.

Sao và tinh anh xấu:

  • Tiểu Hồng Sa: Xấu cho tất cả các công việc.
  • Kiếp Sát: Kỵ xuất hành, giá thú cưới hỏi, an táng hay xây dựng.
  • Địa Phá: Kỵ công việc xây dựng nhà cửa.
  • Thần Cách: Kỵ cúng bái và tế tự thần linh.
  • Hà khôi, Cẩu Giảo: Kỵ khởi công xây nhà cửa, xấu cho tất cả công việc.
  • Lôi Công: Xấu với xây dựng nhà cửa.
  • Thổ Cẩm: Kỵ xây dựng, an táng.

Hướng tốt lành: Xuất hành hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần, cũng theo hướng này để đón Tài Thần, mang lại nhiều may mắn và lợi lộc.

Hướng cần tránh: Tránh xuất hành hướng Chính Tây vì gặp Hạc Thần (sao xấu) sẽ gặp nhiều trắc trở.

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) - Giờ Cực Tốt:

Là giờ cực kỳ tốt lành, xuất hành thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời nhuận. Người đi sắp về nhà an toàn. Phụ nữ sắp có tin mừng. Tất cả mọi việc trong gia đình đều hòa hợp. Nếu cầu thần linh chữa bệnh thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) - Giờ Bất Lợi:

Cầu tài lộc vào giờ này không có lợi, dễ bị trái ý. Xuất hành hay gặp thiệt hại, nạn nhân, nếu là việc quan trọng thì thường gặp rắc rối và cần phải cúng tế mới an toàn.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) - Giờ Tốt:

Mọi công việc đều diễn ra tốt lành, cầu tài đi theo hướng Tây Nam đặc biệt hiệu quả. Nhà cửa được yên lành, người xuất hành đều bình yên vô sự.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) - Giờ Khó Khăn:

Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt không rõ ràng. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức về. Dễ mất tiền, mất của, nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Cần đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Mọi việc làm chậm chễ, lâu la nhưng cần chắc chắn trong từng bước.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) - Giờ May Mắn:

Tin vui sắp tới gần. Cầu lộc, cầu tài thì đi theo hướng Nam mang lại hiệu quả. Đi công việc, gặp gỡ người khác có nhiều may mắn. Người đi có tin tức về nhà. Chăn nuôi đều gặp thuận lợi.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) - Giờ Cần Tránh:

Hay xảy ra tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, cần phải đề phòng kỹ lưỡng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng bị người khác nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,… nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn chế gây ẩu đả hay cãi nhau.

Câu hỏi thường gặp về ngày 14 tháng 8 năm 2030

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 14 tháng 8 năm 2030 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 14 tháng 8 năm 2030 là ngày 16 tháng 7 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 14/8/2030 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 14/8/2030 là ngày 16/7/2030 âm.

HỏiNgày 14 tháng 8 năm 2030 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 14 tháng 8 năm 2030 là ngày Thuần Dương: xuất hành tốt, lúc về cũng tốt, nhiều thuận lợi, được người tốt giúp đỡ, cầu tài được như ý muốn, tranh luận thường thắng lợi.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 14 tháng 8 năm 2030 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 14 tháng 8 năm 2030 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 14/8/2030 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 14/8/2030 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiNgày 14 tháng 8 năm 2030 là thứ mấy?

Ngày 14 tháng 8 năm 2030Thứ tư.