Lịch âm ngày 15 tháng 9 năm 2027
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
|
Tí (23:00-0:59); Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Dậu (17:00-18:59) |
|
|
Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Thần (15:00-16:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59) |
|
|
Tuyệt đối tránh các ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, và Dương Công Kỵ Nhật để đảm bảo công việc được diễn ra an toàn và suôn sẻ. |
|
|
Ngày Đinh Dậu – Can khắc Chi (Hỏa khắc Kim), được xếp vào hạng cát trung bình (chế nhật). Nạp âm: Ngày Sơn Hạ Hỏa, kỵ các tuổi Tân Mão và Quý Mão do xung khắc với hành Kim của ngày. Tính chất hành Hỏa: Hỏa khắc Kim, tuy nhiên những tuổi Quý Dậu và Ất Mùi thuộc hành Kim được coi là ngoại lệ, không bị ảnh hưởng bởi tính chất khắc này. Quan hệ thập gan chi: Dậu lục hợp với Thìn, tam hợp với Sửu và Tỵ thành Kim cục. Xung Mão, hình Dậu, hại Tuất, phá Tý, tuyệt Dần. |
|
|
Đinh: "Bất thế đầu đầu chủ sanh sang" – Không nên cắt tóc trong ngày để tránh gây ra bệnh viêm, mụn nước ở da đầu. Dậu: "Bất hội khách tân chủ hữu thương" – Không nên tiếp khách hoặc tổ chức đón tiếp để tránh những điều bất lợi xảy ra cho gia chủ. |
|
|
Ngày Tiểu Cát – tức là ngày Cát, mang năng lượng tích cực. Trong ngày này, mọi công việc đều suôn sẻ, ít gặp những trở ngại đáng kể. Những dự định lớn sẽ thành công, thuận lợi, đồng thời có được sự che chở và phù trợ từ vận may, được những người quý nhân nâng đỡ hỗ trợ. "Tiểu Cát gặp hội thanh long |
|
|
Tên sao: Sao Chẩn Tên ngày: Chẩn Thủy Dẫn – Lưu Trực: Tốt (Kiết Tú). Sao này có hình dáng con giun, chủ trị ngày thứ tư. Nên làm: Mọi việc khởi công tạo tác đều rất tốt lành. Đặc biệt thuận lợi cho cưới gả, xây cất lầu gác và chôn cất. Những công việc khác như xuất hành, dựng phòng, chặt cỏ phá đất, cất trại cũng đều tốt. Kiêng cữ: Tránh những việc liên quan đến đi thuyền. Ngoại lệ và lợi ích đặc biệt:
Đặc tính sao Chẩn: Sao Chẩn Thủy Dẫn (con trùng) là một trong những sao tốt lành. Nó mang lại sự may mắn cho những việc gả cưới, xây dựng nhà cửa, cũng như an táng liệt sĩ. "Chẩn tinh lâm thủy tạo long cung, |
|
|
Trực Kiến Nên làm: Khai trương cửa hàng, nhậm chức, cưới hỏi, trồng cây, đền ơn đáp nghĩa. Xuất hành sẽ gặp lợi, sinh con rất tốt lành. Không nên: Động thổ, chôn cất, đào giếng, lợp lại mái nhà. |
|
|
Những sao tốt lành:
Những sao không tốt:
|
|
|
Hướng tốt lành: Xuất hành theo hướng Chính Nam để đón Hỷ Thần mang lại niềm vui. Xuất hành theo hướng Chính Đông để đón Tài Thần mang lại tài lộc. Hướng cần tránh: Tránh xuất hành hướng Lên Trời vì sẽ gặp Hạc Thần (xấu). |
|
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Những giờ hết sức tốt lành, xuất hành vào lúc này thường gặp được may mắn bất ngờ. Buôn bán, kinh doanh có lợi nhuận. Người đi sắp trở về nhà. Phụ nữ sẽ nhận được tin mừng. Mọi việc trong gia đình đều hòa hợp, nếu có bệnh cầu khỏi sẽ nhanh chóng bình phục, gia đình đều mạnh khỏe. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Cầu tài lộc sẽ không có lợi, dễ gặp những điều trái ý. Xuất hành hay bị thiệt hại, gặp nạn, những việc quan trọng sẽ gặp trở ngại, nên chuẩn bị tâm lý. Nếu chuyện xảy ra liên quan đến ma quỷ nên cúng tế để an toàn. Từ 15h-17h (Thần) và từ 03h-05h (Dần): Mọi công việc đều được suôn sẻ, tốt lành. Đặc biệt cầu tài đi theo hướng Tây Nam sẽ có hiệu quả tốt nhất. Nhà cửa được yên lành, người xuất hành đều bình yên vô sự. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện tụng tốt nhất hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức về. Cần đề phòng mất tiền, mất của; nếu bị mất mà đi hướng Nam thì tìm nhanh mới có thể lấy lại. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn, lời nói tầm phào. Công việc diễn ra chậm lâu la nhưng nên chắc chắn từng bước. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc cầu tài thì đi hướng Nam sẽ được. Đi công việc gặp gỡ sẽ có nhiều may mắn. Người đi xa sẽ có tin về. Nếu kinh tế chăn nuôi đều gặp thuận lợi phát triển. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Dễ xảy ra tranh cãi, cãi vã, gây chuyện, cần phòng chừng. Người xuất hành tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người khác nguyền rủa, tránh lây bệnh. Những việc như hội họp, tranh luận, công việc hành chính nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên kiểm soát lời nói để hạn chế gây ẩu đả hay cãi cọ. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 15 tháng 9 năm 2027
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 15 tháng 9 năm 2027 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 15 tháng 9 năm 2027 là ngày 15 tháng 8 năm 2027 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 15/9/2027 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 15/9/2027 là ngày 15/8/2027 âm.
HỏiNgày 15 tháng 9 năm 2027 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 15 tháng 9 năm 2027 là ngày Thiên Hầu: xuất hành dầu ít hay nhiều cũng cãi cọ, phải tránh xẩy ra tai nạn chảy máu, máu sẽ khó cầm.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 15 tháng 9 năm 2027 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 15 tháng 9 năm 2027 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 15/9/2027 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 15/9/2027 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).
HỏiNgày 15 tháng 9 năm 2027 là thứ mấy?
Ngày 15 tháng 9 năm 2027 là Thứ tư.
