Lịch âm ngày 10 tháng 6 năm 2030

Ngày Dương Lịch:10-6-2030
Ngày Âm Lịch:10-5-2030
Ngày trong tuần: Thứ hai
Ngày Bính Tý tháng Nhâm Ngọ năm Canh Tuất
Ngày Thiên Môn: xuất hành làm mọi việc đều vừa ý, cầu được ước thấy mọi việc đều thành đạt
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 10
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 6 Năm 2030
Tháng 5 Năm 2030 (Canh Tuất)
10
10
Ngày: Bính Tý, Tháng: Nhâm Ngọ
Tiết khí: Mang chủng
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 10 THÁNG 6

Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Những ngày cần tránh thực hiện công việc:

- Thụ Tử: Ngày cấm kỵ toàn diện, tất cả mọi hoạt động đều nên tránh.

- Kim Thần Thất Sát: Cần tránh những công việc có tính chất quan trọng như đi xa, ký kết hợp đồng, khởi động dự án quy mô lớn và những hoạt động liên quan.

Ngày: Bính Tý - Sự tương tác ngũ hành là Thủy khắc Hỏa (Chi khắc Can), được định nghĩa là ngày hung (phạt nhật).

- Nạn âm: Ngày Giản Hạ Thủy, cần tránh cho các tuổi Canh Ngọ và Mậu Ngọ.

- Về mặt hành khí, ngày này là Thủy khắc Hỏa, tuy nhiên những người tuổi Mậu Tý, Bính Thân và Mậu Ngọ (thuộc hành Hỏa) không bị ảnh hưởng tiêu cực bởi Thủy.

- Theo lục hợp, ngày Tý lục hợp với Sửu; theo tam hợp tạo thành Thủy cục với Thìn và Thân. Xung với Ngọ, hình với Mão, hại với Mùi, phá với Dậu, tuyệt với Tỵ.

- Bính: "Bất tu táo tất kiến hỏa ương" - Kiêng sửa chữa, tân trang bếp núc để tránh hoạn luyện liên quan đến hỏa tai.

- : "Bất vấn bốc tự nhạ tai ương" - Kiêng gieo quẻ, cầu hỏi vận mệnh để tránh tự rước lấy tai ương vào thân.

Ngày: Tốc Hỷ - tức ngày Tốt vừa, may mắn có tính chất gấp rút.

Buổi sáng có lợi dễ thành tựu, nhưng chiều tối khí vận giảm nên cần hành động nhanh chóng. Vì niềm vui đến nhanh chóng, nên ngày này rất thích hợp để theo đuổi những kế hoạch lớn lao, sẽ thành công mau lẹ. Lý tưởng nhất là bắt tay vào công việc vào buổi sáng sớm, càng sớm càng tốt.

"Tốc Hỷ là bạn trùng phùng
Gặp trùng gặp bạn vợ chồng sánh đôi
Có tài có lộc hẳn hoi
Cầu gì cũng được mừng vui thỏa lòng"

: Sao Tất

: Tất Nguyệt Ô - Theo Trần Tuấn: Tốt (Kiết Tú) - Hình tượng tướng tinh con quạ, chủ trị thứ hai trong tuần.

: Khởi công xây dựng, động thổ bất kỳ việc gì đều thuận lợi. Đặc biệt hiệu quả cho việc mở cửa, xây cửa, đào giếng kinh, thay đổi hệ thống nước, khai mương, chôn cất, hôn lễ, quét dọn dẫm phá đất hay sơ khải giếng. Các hoạt động khác như khai trương cửa hàng, xuất hành, nhập học, canh tác ruộng và chăn nuôi tằm cũng đều tốt lành.

: Việc đi thuyền nên tránh.

:

  • Sao Tất Nguyệt Ô khi xuất hiện tại chi Thìn, Thân và Tý đều đem lại tốt lành. Khi ở Thân còn gọi là Nguyệt Quải Khôn Sơn (trăng treo trên đỉnh núi Tây Nam), mang ý nghĩa vô cùng tốt đẹp. Sao Tất Đăng Viên vào ngày Thân, hai việc cưới gả và chôn cất đều là ĐẠI KIẾT.
  • Tất: Nguyệt Ô (con quạ): Nguyệt tinh, sao tốt lành. Trăm sự đều được tốt đẹp trong ngày này.

"Tất tinh tạo tác chủ quang tiền
Mãi dắc điền viên hữu lật tiền
Mai táng thử nhật thiêm quan chức
Điền tàm đại thực lai phong niên
Khai môn phóng thủy đa cát lật
Hợp gia nhân khẩu đắc an nhiên
Hôn nhân nhược năng phùng thử nhật
Sinh đắc hài nhi phúc thọ toàn"

Trực Phá

Là ngày Nhật Nguyệt tương xung, khí vận bất lợi. Ngày mang trực Phá, muôn sự làm vào lúc này đều gặp trở ngại, chỉ nên dành riêng để phá dỡ, tháo tung công trình cũ.

Sao tốt:

  • Nguyệt Đức: Hỗ trợ tất cả mọi hoạt động.
  • Thiên Quý: Mang lại tốt lành cho toàn bộ công việc.
  • Thiên Tài: Thích hợp cho kinh doanh, cầu tài lộc và khai trương.
  • Giải Thần: Phù hợp cho cúng bái, tế tự, tố tụng, xoay xở tranh chấp cũng như triệt tiêu ảnh hưởng của các sao xấu.
  • Kim Quỹ Hoàng Đạo: Thuận lợi cho mục đích kinh doanh, tìm kiếm tài lộc và mở cửa hàng.

Sao xấu:

  • Thiên Ngục: Gây bất lợi cho mọi công việc.
  • Thiên Hoả: Không thuận cho việc lợp mái nhà.
  • Nguyệt Phá: Gây cản trở cho xây dựng nhà cửa.
  • Thụ Tử: Bất lợi cho toàn bộ công việc (chỉ ngoại lệ cho săn bắn thì tốt).
  • Hoang Vu: Gây bất lợi cho tất cả mọi hoạt động.
  • Thiên Tặc: Cản trở việc khởi tạo, động thổ, nhập trạch, khai trương.
  • Phi Ma Sát (Tai Sát): Kiêng kỵ giá thú (hôn lễ cưới hỏi) và nhập trạch.
  • Ngũ Hư: Tránh khởi tạo, giá thú (cưới gả), an táng.

Xuất hành về phía Tây Nam để đón tiếp 'Hỷ Thần'. Xuất hành về phía Chính Đông để đón 'Tài Thần'.

Tránh xuất hành hướng Tây Nam gặp 'Hạc Thần' (mang tính chất xấu).

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý)

Tin tức tốt lành sắp tới. Nếu cầu mưu lộc, tìm kiếm tài lộc thì hướng Nam được hỗ trợ. Đi công việc, gặp gỡ sẽ gặp nhiều cơ duyên tốt. Người xuất hành sẽ có thông tin tích cực. Nếu chăn nuôi, sản xuất thì đều gặp thuận lợi.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu)

Dễ xảy ra tranh cãi, xung đột, thiếu thốn khó khăn nên cần cảnh báo. Người xuất hành tốt nhất nên tạm hoãn chuyến đi. Phòng chống nguyền rủa từ người khác, đề phòng lây bệnh. Nói chung các hoạt động như hội họp, tranh luận, công việc quan chức nên tránh vào lúc này. Nếu bắt buộc phải đi, hãy giữ kín miệng để tránh gây ra ẩu đả hay tranh cãi.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần)

Khoảng giờ hết sức tốt lành, xuất hành thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lợi nhuận. Người đi sắp sửa có tin về nhà. Phụ nữ sẽ nhận được tin vui mừng. Mọi sự vật trong nhà đều hòa hợp. Nếu có người ốm yếu cầu bình an, gia đình sẽ mạnh khỏe.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão)

Cầu tài lộc không được lợi thuận, hoặc hay bị trái ý. Nếu xuất hành dễ gặp tổn thất, nạn nhân, công việc quan trọng cần gặp gỡ thì bất thường, gặp ma quỷ cần cúng tế mới an toàn.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn)

Mọi công việc đều được tốt lành, đặc biệt cầu tài đi theo hướng Tây Nam - nhà cửa sẽ yên vui. Người xuất hành sẽ bình yên vô sự.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ)

Mưu sự khó được thành tựu, cầu lộc, cầu tài mờ mịt, bấp bênh. Kiện tụng, tranh chấp tốt nhất hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức về nhà. Nếu mất tiền, mất của mà đi theo hướng Nam thì tìm nhanh mới có thể tìm thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay những lời nói phiền phức, hài hước. Công việc tiến hành chậm, kéo dài nhưng dù vậy bất cứ việc gì đều cần thực hiện một cách chắc chắn, kỹ lưỡng.

Câu hỏi thường gặp về ngày 10 tháng 6 năm 2030

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 10 tháng 6 năm 2030 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 10 tháng 6 năm 2030 là ngày 10 tháng 5 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 10/6/2030 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 10/6/2030 là ngày 10/5/2030 âm.

HỏiNgày 10 tháng 6 năm 2030 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 10 tháng 6 năm 2030 là ngày Thiên Môn: xuất hành làm mọi việc đều vừa ý, cầu được ước thấy mọi việc đều thành đạt.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 10 tháng 6 năm 2030 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 10 tháng 6 năm 2030 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 10/6/2030 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 10/6/2030 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h).

HỏiNgày 10 tháng 6 năm 2030 là thứ mấy?

Ngày 10 tháng 6 năm 2030Thứ hai.