Lịch âm ngày 9 tháng 2 năm 2024
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59) |
|
Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
Cần tránh hoàn toàn các ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương và Dương Công Kỵ Nhật để đảm bảo công việc diễn ra thuận lợi. |
|
|
Ngày Quý Mão - tức Can sinh Chi (Thủy sinh Mộc), là ngày cát lành (bảo nhật) mang năng lượng tốt. • Nạn âm: Ngày Kim Bạc Kim, kỵ với các tuổi Đinh Dậu và Tân Dậu do không tương hợp. • Tương tác hành: Ngày này hành Kim khắc hành Mộc, ngoại trừ tuổi Kỷ Hợi vì được mệnh chủ bảo vệ nên sẽ được lợi. • Quan hệ thập gan chi: Ngày Mão lục hợp với Tuất, tam hợp với Mùi và Hợi tạo thành Mộc cục. Xung Dậu, hình Tý, hại Thìn, phá Ngọ, tuyệt Thân. |
|
|
Quý (Can): "Bất từ tụng lí nhược địch cường" - Không nên khởi động các vụ kiện tụng vì bản thân ở thế yếu, khi đó địch thủ sẽ chiếm ưu thế. Mão (Chi): "Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương" - Không nên đào giếng nước vì sẽ ảnh hưởng đến chất lượng, làm nước không sạch trong lành. |
|
|
Ngày Không Vong - tức ngày Hung xấu, điểm yếu nhất của con giáp hôm nay. Mọi công việc dễ bất thành công, không đạt được kỳ vọng. Các hoạt động kinh doanh hay sự nghiệp sẽ gặp ngã ngũn, bế tắc không tiến triển. Tài sản và của cải có nguy cơ thất thoát, danh dự uy tín cũng suy giảm đáng kể. Đây là ngày xấu toàn diện, nên hạn chế mọi hoạt động quan trọng để tránh rủi ro. "Không Vong gặp quẻ khẩn cần, |
|
|
Tên sao: Sao Cang Tên ngày: Cang Kim Long - Ngô Hán: Xấu (Hung Tú) - Tướng tinh con Rồng, chủ trị ngày thứ Sáu trong vòng tuần hoàn. Nên làm: Các công việc liên quan đến cắt may áo quần, may mặc sẽ mang lại nhiều lộc tài, may mắn trong kinh doanh. Kiêng cữ: Chôn cất sẽ gặp điềm Trùng tang (tang lâm), nên nên chọn ngày tốt khác thay thế. Nếu tổ chức hôn phối e rằng vợ chồng sẽ lạnh nhạt, thiếu ấm áp. Nếu khởi động kiện tụng sẽ lâm vào bại trận. Nếu khởi công xây dựng nhà cửa có thể gặp mất con cái. Trong 10 hoặc 100 ngày tiếp theo dễ rơi vào họa tiêu, sau đó dần dần mất ruộng đất tài sản, hoặc nếu làm chức sắc sẽ bị cách chức. Sao Cang thuộc Thất Sát Tinh (sao hung), nên trẻ sinh vào ngày này sẽ khó nuôi dạy. Do vậy, lấy tên Sao Cang đặt cho con sẽ mang tính bảo vệ, giúp con được yên lành. Ngoại lệ:
"Can tinh tạo tác Trưởng phòng đường, |
|
|
Trực Trừ Nên làm: Khởi động đất xây dựng, đắp nền móng, thờ cúng Táo Thần tâu trời, cầu thầy chữa bệnh bằng phương pháp mổ xẻ hay châm cứu, kê đơn thuốc, xả tang phục hiệu, khởi công xây lò nhuộm hay lò gốm, phụ nữ khởi đầu dùng thuốc điều trị bệnh tật. Chú ý: Trẻ sinh vào ngày này sẽ khó nuôi nên nên tạo Âm Đức cho con. Nam giới không nên khởi đầu uống thuốc vào ngày này. |
|
|
Sao Lành - Mang Năng Lượng Tích Cực:
Sao Hung - Mang Năng Lượng Tiêu Cực:
|
|
|
Để tăng cường năng lượng tốt, nên xuất hành hướng Đông Nam để đón Hỷ Thần, hoặc hướng Chính Tây để đón Tài Thần mang lại tài lộc. Tránh xuất hành hướng Lên Trời (Bắc) vì gặp Hạc Thần mang điềm xấu, bất lợi cho chuyến đi. |
|
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) - Giờ Khó Khăn: Cầu tài lộc sẽ không có lợi, dễ gặp trái ý không suôn sẻ. Nếu khởi hành công việc quan trọng có nguy cơ bất lợi, thất thoát, gặp nạn. Khi đó nên cúng tế để cầu mong sự bảo vệ thì mới yên tâm. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu) - Giờ Tốt Lành: Mọi công việc đều được tốt đẹp, lợi lạc. Đặc biệt cầu tài nên xuất hành hướng Tây Nam sẽ có hiệu quả tốt nhất. Nhà cửa sẽ yên ổn, người xuất hành đều bình yên vô sự. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) - Giờ Khó Khăn: Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ ảo khó ước. Kiện tụng nên hoãn lại để tránh bất lợi. Người đi xa chưa có tin tức trở về. Nếu mất tiền mất của, xuất hành hướng Nam sẽ tìm nhanh mới thấy lại. Cần đề phòng tranh cãi mâu thuẫn và tiếng tầm gây phiền toái. Công việc tiến triển chậm và lâu, nhưng nên cẩn thận làm việc gì cũng phải chắc chắn thận trọng. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) - Giờ Lạc Quan: Tin vui sắp đến, cơ hội gõ cửa. Nếu cầu lộc cầu tài nên xuất hành hướng Nam sẽ gặp thuận lợi. Đi công việc gặp gỡ sẽ có nhiều may mắn, duyên số tốt. Người đi có tin mừng trở về. Nếu chăn nuôi súc vật sẽ gặp thuận lợi sinh sôi. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) - Giờ Thận Trọng: Dễ xảy ra tranh luận cãi cọ, gây chuyện đóng kích, khó khăn đói kém nên cần đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại tránh rủi ro. Phòng những người nguyền rủa, tránh lây bệnh tật. Những hoạt động như hội họp tranh luận, công việc quan trọng,… nên tránh khởi động vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên im lặng giữ miệng để hạn chế gây ẩu đả cãi nhau. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ) - Giờ Rất Tốt Lành: Là giờ vàng, xuất hành sẽ thường gặp may mắn, điều tốt lành. Buôn bán kinh doanh sẽ có lãi, thu nhập tăng. Người đi sắp quay về nhà đoàn tụ. Phụ nữ sẽ có tin mừng vui vẻ. Mọi việc trong gia đình hòa hợp yên lành. Nếu có bệnh khó cầu thầy chữa sẽ khỏi bệnh, gia đình đều mạnh khỏe bình an. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 9 tháng 2 năm 2024
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 9 tháng 2 năm 2024 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 9 tháng 2 năm 2024 là ngày 30 tháng 12 năm 2023 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 9/2/2024 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 9/2/2024 là ngày 30/12/2023 âm.
HỏiNgày 9 tháng 2 năm 2024 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 9 tháng 2 năm 2024 là ngày Thanh Long Túc: đi xa không nên, xuất hành xấu, tài lộc không có, kiện cáo cũng đuối lý.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 9 tháng 2 năm 2024 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 9 tháng 2 năm 2024 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 9/2/2024 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 9/2/2024 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).
HỏiNgày 9 tháng 2 năm 2024 là thứ mấy?
Ngày 9 tháng 2 năm 2024 là Thứ sáu.
