Lịch âm ngày 21 tháng 2 năm 2024

Ngày Dương Lịch:21-2-2024
Ngày Âm Lịch:12-1-2024
Ngày trong tuần: Thứ tư
Ngày Ất Mão tháng Bính Dần năm Giáp Thìn
Ngày Hảo Thương: xuất hành thuận lợi, gặp qúy nhân phù trợ, làm mọi việc vừa lòng, như ý muốn, áo phẩm vinh quy.
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 21
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 2 Năm 2024
Tháng 1 Năm 2024 (Giáp Thìn)
21
12
Ngày: Ất Mão, Tháng: Bính Dần
Tiết khí: Vũ thủy
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 21 THÁNG 2

Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Cần tránh hoàn toàn các ngày có Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương và Dương Công Kỵ Nhật, vì những ngày này tiến hành bất kỳ công việc gì cũng sẽ gặp bất lợi.

Ngày Ất Mão - Can Chi đồng hành Mộc, được xem là ngày cát lành.

Nạp âm: Ngày Đại Khê Thủy, những tuổi Kỷ Dậu và Đinh Dậu nên kiêng tránh.

Tương tác ngũ hành: Hành Thủy của ngày này sẽ khắc hành Hỏa. Tuy nhiên, các tuổi Kỷ Sửu, Đinh Dậu và Kỷ Mùi vốn thuộc hành Hỏa mạnh nên không bị ảnh hưởng bởi khắc này.

Quan hệ Chi: Mão lục hợp với Tuất, tam hợp với Mùi và Hợi tạo thành Mộc cục; xung với Dậu, hình với Tý, hại Thìn, phá Ngọ, tuyệt Thân.

Ất: "Bất tải thực thiên chu bất trưởng" - Không nên tiến hành các công việc gieo trồng, vì sẽ dẫn đến cây cối không nảy nở.

Mão: "Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương" - Không nên khởi công đào giếng nước trong ngày này, vì sẽ làm cho nguồn nước không trong sạch.

Ngày Đại An - được xếp vào loại ngày Cát Lành.

Đây là một ngày hạnh phúc, mọi sự việc đều được thuận lợi, hành động và quyết định sẽ đạt được thành công như mong muốn.

"Đại An gặp được quý nhân
Có cơm có rượu tiền tiễn đưa
Chẳng thời cũng được Đại An
Bình an vô sự tấm thân thanh nhàn."

Tên sao: Sao Bích

Tên ngày: Bích Thủy Du - Tang Cung: Tốt (Kiết Tú). Tướng tinh hình ảnh con rái cá, chủ trị ngày thứ tư.

Nên làm: Khởi công xây dựng, quản lý bất kỳ công việc gì đều mang lại kết quả tốt. Đặc biệt lợi cho: khai trương kinh doanh, xuất hành đi xa, mai táng, xây nhà mới, khởi công mở cửa, dựng cửa, tổ chức đám cưới hôn nhân, các công việc liên quan đến thủy lợi, tháo nước, chặt cỏ chuẩn bị đất, cắt may thêu may quần áo. Làm nhiều việc thiện sẽ nhận được quả báo tốt lành nhanh chóng.

Kiêng cữ: Vì Sao Bích toàn là ngày Kiết Tú nên không có bất kỳ công việc nào cần phải kiêng kỵ.

Ngoại lệ:

  • Sao Bích Thủy Du khi rơi vào các con giáp Mùi, Hợi, Mão thì trăm việc đều bị kỵ, nhất là vào mùa Đông. Riêng ngày Hợi mặc dù Sao Bích Đăng Viên nhưng vẫn phạm phải Phục Đoạn Sát nên cần kiêng tránh như trên.
  • Bích (Thủy Du - con rái cá): Là tinh thần của thủy, sao cát lành hạng nhất. Vô cùng lợi cho các việc: xây cất nhà cửa, mai táng, hôn nhân kết duyên. Đặc biệt thuận lợi cho kinh doanh buôn bán.

"Bích tinh tạo ác tiến trang điền
Ti tâm đại thục phúc thao thiên,
Nô tỳ tự lai, nhân khẩu tiến,
Khai môn, phóng thủy xuất anh hiền,
Mai táng chiêu tài, quan phẩm tiến,
Gia trung chủ sự lạc thao nhiên
Hôn nhân cát lợi sinh quý tử,
Tảo bá thanh danh khán tổ tiên."

Trực Trừ

Nên làm: Động thổ, đặt nền móng nhà cửa, cúng tế Táo Thần, tìm kiếm sự giúp đỡ từ thầy thuốc để mổ xẻ hoặc châm cứu điều trị, lấy thuốc chữa bệnh, xả tang yêu nhân, khởi công xây dựng lò nhuộm hoặc lò gốm, phụ nữ khởi đầu uống thuốc chữa bệnh.

Chú ý: Nếu sinh con vào ngày này sẽ khó nuôi, nên làm công việc tích đức Âm Đức để che chở cho con yêu. Nam giới không nên khởi đầu uống thuốc vào ngày này.

Sao cát lành:

  • Thiên Quý: Mang lại may mắn cho tất cả công việc.

Sao hung hung:

  • Chu Tước Hắc Đạo: Kỵ việc nhập trạch mới và khai trương kinh doanh.
  • Nguyệt Kiến Chuyển Sát: Kỵ động thổ, đặt móng, xây dựng.
  • Thiên Địa Chuyển Sát: Kỵ động thổ, đặt móng, xây dựng.

Để gặp được Hỷ Thần và thu hút may mắn, nên xuất hành hướng Tây Bắc. Để hướng đến Tài Thần và tăng cơ hội sinh lợi, nên xuất hành hướng Đông Nam.

Cần tránh xuất hành hướng Chính Đông vì sẽ gặp Hạc Thần - một sao xấu.

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Mọi công việc đều thuận lợi, đặc biệt lợi cho cầu tài khi đi theo hướng Tây Nam – gia đình sẽ được yên lành. Người xuất hành sẽ đạt được bình yên an toàn.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Mưu sự khó thành công, cầu lộc cầu tài mờ ảo không rõ ràng. Kiện tụng, tranh chấp pháp lý nên hoãn lại thời gian khác. Người đi xa chưa có tin tức gì. Nếu mất tiền mất của thì chỉ khi đi hướng Nam mới tìm lại được. Cần đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn và những lời nói tầm tục. Việc làm sẽ chậm chạp và kéo dài, nhưng dù thế nào cũng cần làm mọi việc một cách chắc chắn vững chắc.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Tin vui sắp đến, nếu cầu lộc cầu tài thì nên đi theo hướng Nam. Đi công việc sẽ gặp gỡ được nhiều may mắn và cơ hội. Người đi sẽ sớm có tin về. Các hoạt động chăn nuôi và canh tác sẽ gặp được điều kiện thuận lợi.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Dễ nảy sinh tranh luận, cãi cọ và gây chuyện, thường dẫn đến thiếu thốn khó khăn, cần cẩn trọng. Người ra đi tốt nhất nên xem xét hoãn lại sang thời điểm khác. Phòng bị người nguyền rủa, tránh lây bệnh tật. Nhìn chung những việc như hội họp, tranh luận, công việc hành chính nên tránh thực hiện vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ lời nói để hạn chế tranh cãi và xung đột.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Thời gian rất cát lành, đi thường gặp được may mắn và thuận lợi. Buôn bán kinh doanh sẽ có lãi. Người đi sắp sửa trở về nhà. Phụ nữ sẽ có tin mừng. Mọi việc trong gia đình đều hòa thuận. Nếu có người bệnh cầu xin thì sẽ khỏi bệnh, gia đình sẽ mạnh khỏe.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị): Cầu tài sẽ không có lợi, hoặc hay gặp trái ý. Nếu ra đi hay gặp thiệt hại, nạn nhân, các việc quan trọng thì sẽ gặp trắc trở, dễ bị ma quỷ quấy rầy nên cần cúng tế cho an toàn.

Câu hỏi thường gặp về ngày 21 tháng 2 năm 2024

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 21 tháng 2 năm 2024 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 21 tháng 2 năm 2024 là ngày 12 tháng 1 năm 2024 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 21/2/2024 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 21/2/2024 là ngày 12/1/2024 âm.

HỏiNgày 21 tháng 2 năm 2024 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 21 tháng 2 năm 2024 là ngày Hảo Thương: xuất hành thuận lợi, gặp qúy nhân phù trợ, làm mọi việc vừa lòng, như ý muốn, áo phẩm vinh quy..

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 21 tháng 2 năm 2024 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 21 tháng 2 năm 2024 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 21/2/2024 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 21/2/2024 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiNgày 21 tháng 2 năm 2024 là thứ mấy?

Ngày 21 tháng 2 năm 2024Thứ tư.