Lịch âm ngày 9 tháng 12 năm 2027
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) |
|
Phạm phải ngày Kim Thần Thất Sát: Những ngày này nên tránh các hoạt động quan trọng như công việc có tính quyết định, những chuyến đi xa, ký kết các hợp đồng, hay khởi động những dự án lớn để tránh gặp phải những sự cố không mong muốn. |
|
Ngày Nhâm Tuất – được phân loại là ngày hung do chi khắc can (Thổ khắc Thủy). Nạp âm: Thuộc hành Đại Hải Thủy, kỵ với các tuổi Bính Thìn và Giáp Thìn. Ngũ hành tương tác: Hành Thủy khắc với hành Hỏa; tuy nhiên các tuổi Mậu Tý, Bính Thân và Mậu Ngọ (thuộc hành Hỏa) không bị ảnh hưởng bởi khắc này. Quan hệ chi chi: Tuất lục hợp với Mão, tam hợp với Dần và Ngọ thành Hỏa cục. Xung với Thìn, hình với Mùi, hại với Dậu, phá với Mùi, tuyệt với Thìn. Tam Sát: Kỵ mệnh các tuổi Hợi, Mão, Mùi. |
|
Nhâm: "Bất ương thủy nan canh đê phòng" – Không nên tiến hành công việc tháo nước để phòng tránh những khó khăn trong công tác canh phòng đê điều. Tuất: "Bất cật khuyển tác quái thượng sàng" – Không nên giết chó ăn thịt, để tránh những việc khôm lũ, quỷ quái ập đến gây phiền toái. |
|
Ngày Tiểu Cát: Đây là ngày mang tính cát tính, mọi hoạt động đều thuận lợi với ít trở ngại. Các mưu đồ lớn sẽ thành công, công việc sẽ diễn ra suôn sẻ, được âm phúc che chở và được quý nhân nâng đỡ hỗ trợ. "Tiểu Cát gặp hội thanh long |
|
Tên sao: Sao Giác Tên ngày: Giác Mộc Giao – Đặng Vũ, thuộc hạng Tốt (Bình Tú), là tướng tinh con Giao Long, chủ trị ngày thứ năm. Nên làm: Mọi công việc xây dựng và tạo tác đều sẽ mang lại vinh xương và tiến lợi. Việc hôn nhân, cưới gả sẽ sinh con trai quý phái. Công danh sẽ thăng tiến, khoa cử đạt được kết quả cao. Kiêng cữ: Chôn cất gặp họa nạn kéo dài đến ba năm. Xây dựng hay sửa chữa mộ phần có nguy cơ người trong gia đình chết. Do vậy, để tránh điềm xấu, nên chọn một ngày tốt khác để thực hiện chôn cất. Trẻ em sinh vào ngày Sao Giác chiếu sẽ khó nuôi dạy; nên đặt tên con theo tên Sao Giác để được bình an. Nếu không dùng tên sao này, có thể thay thế bằng tên Sao của tháng hay năm sinh với ý nghĩa tương đương. Ngoại lệ và lưu ý đặc biệt:
Ý nghĩa sao Giác: Giác là Mộc Giao (con cá sấu), tức là sao của hành Mộc, là sao tốt lành. Có ý nghĩa đỗ đạt, hôn nhân thành tựu, đồng thời kỵ cải táng và hung táng. "Giác tinh tọa tác chủ vinh xương |
|
Trực Khai Nên làm: Xuất hành, đi tàu thuyền, khởi tạo công trình, động thổ, san nền đắp nền, dựng xây kho vựa, làm hay sửa phòng bếp, thờ cúng Táo Thần, đóng giường lót giường, may áo, lắp đặt cỗ máy dệt và các loại máy khác, cấy lúa gặt lúa, đào ao giếng, tháo nước, các công việc chăn nuôi, mở thông hào rãnh, cầu thầy chữa bệnh, bốc thuốc, uống thuốc, mua trâu, làm rượu, nhập học, học kỹ nghệ, vẽ tranh, tu sửa cây cối. Không nên: Chôn cất |
|
Sao tốt lành:
Sao xấu:
|
|
Hướng tốt: Xuất hành hướng Chính Nam để đón 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Chính Tây để đón 'Tài Thần'. Hướng kỵ: Tránh hướng Đông Nam, nơi có Hạc Thần (xấu). |
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Giờ vô cùng tốt lành, thường gặp may mắn. Buôn bán kinh doanh có lợi. Người đi sắp có tin tức tốt, sắp về nhà. Phụ nữ sẽ nhận được tin mừng. Mọi việc gia đình đều hòa hợp. Nếu cầu chữa bệnh thì sẽ khỏi, gia đình mạnh khỏe. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Cầu tài thường không có lợi, dễ gặp trái ý. Nếu xuất hành hay gặp thiệt hại, nạn nhân, các công việc quan trọng dễ gặp đòn áp. Cần phòng gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an toàn. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Mọi công việc đều được tốt lành, nhất là cầu tài nên đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa sẽ được yên lành. Người xuất hành thì bình yên vô sự. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức về. Mất tiền mất của thì nếu đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy. Nên cảnh báo tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng phiền phức. Việc làm chậm lâu nhưng nên làm cẩn thận chắc chắn. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài nên đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ sẽ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi thì đều gặp thuận lợi. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị): Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, gây chuyện, phải cảnh báo. Người xuất hành tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Tóm lại, những công việc như hội họp, tranh luận, công việc quan sự nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên kiểm soát lời nói để hạn chế ẩu đả hay cãi vã. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 9 tháng 12 năm 2027
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 9 tháng 12 năm 2027 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 9 tháng 12 năm 2027 là ngày 12 tháng 11 năm 2027 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 9/12/2027 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 9/12/2027 là ngày 12/11/2027 âm.
HỏiNgày 9 tháng 12 năm 2027 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 9 tháng 12 năm 2027 là ngày Thiên Tài: nên xuất hành, cầu tài thắng lợi, được người tốt giúp đỡ, mọi việc đều thuận.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 9 tháng 12 năm 2027 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 9 tháng 12 năm 2027 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 9/12/2027 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 9/12/2027 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 9 tháng 12 năm 2027 là thứ mấy?
Ngày 9 tháng 12 năm 2027 là Thứ năm.
