Lịch âm ngày 15 tháng 12 năm 2027

Ngày Dương Lịch:15-12-2027
Ngày Âm Lịch:18-11-2027
Ngày trong tuần: Thứ tư
Ngày Mậu Thìn tháng Nhâm Tý năm Đinh Mùi
Ngày Thiên Môn: xuất hành làm mọi việc đều vừa ý, cầu được ước thấy mọi việc đều thành đạt
Giờ Hoàng Đạo: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 15
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 12 Năm 2027
Tháng 11 Năm 2027 (Đinh Mùi)
15
18
Ngày: Mậu Thìn, Tháng: Nhâm Tý
Tiết khí: Đại tuyết
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 15 THÁNG 12

Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59)

Ngày Tam Nương:

Đây là một trong những ngày xấu nhất theo lịch âm. Tuyệt đối không nên tiến hành các công việc trọng đại như khai trương cửa hàng, xuất hành đi xa, tổ chức lễ cưới hỏi, động thổ xây dựng, sửa chữa hay cất nhà xây dựng và các công việc quan trọng khác.

Ngày Mậu Thìn - Thuộc Can Chi cùng tương ứng với hành Thổ, nên đây là ngày cát lành để khởi động công việc.

Nạp âm: Ngày này là Đại Lâm Mộc, kỵ các tuổi Nhâm Tuất và Bính Tuất do mâu thuẫn về hành khí.

Tương tác Ngũ Hành: Mộc khắc Thổ là quy luật chung, nhưng có ngoại lệ với các tuổi Canh Ngọ, Mậu Thân và Bính Thìn (hành Thổ) không bị ảnh hưởng bởi hành Mộc.

Quan hệ Địa Chi: Thìn lục hợp với Dậu, tam hợp với Tý và Thân tạo thành Thủy cục. Xung Tuất, hình Thìn, hình Mùi, hại Mão, phá Sửu, tuyệt Tuất.

Tam Sát kỵ mệnh: Các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu nên tránh các công việc lớn vào ngày này.

Mậu: Theo lời khuyên "Bất thụ điền điền chủ bất tường" - Không nên tiếp nhận đất đai hay liên quan đến công việc về bất động sản để tránh gia chủ gặp phải điều không may mắn.

Thìn: Theo lời khuyên "Bát khốc khấp tất chủ trọng tang" - Không nên khóc lóc hay đưa tiễn để tránh gia đình gặp phải những tin buồn hay tang tóc.

Tiểu Cát - Ngày mang tính chất cát lành.

Vào ngày Tiểu Cát, mọi công việc đều diễn ra suôn sẻ với ít gặp trở ngại. Những kế hoạch lớn được thực hiện thuận lợi, không gặp cản trở. Bên cạnh đó, phúc khí âm dương bảo hộ chu toàn, được những người quý trợ giúp và nâng đỡ trong sự nghiệp.

"Tiểu Cát gặp hội thanh long
Cầu tài cầu lộc ở trong quẻ này
Cầu tài toại ý vui vầy
Bình an vô sự gặp thầy, gặp quen."

Tên sao: Sao Cơ

Tên ngày: Cơ Thủy Báo - Phùng Dị là Tốt (Kiết Tú), tượng trưng con Beo, chủ trị ngày thứ tư.

Nên làm: Trăm sự khởi tạo đều mang lại tốt lành. Đặc biệt thích hợp cho việc chôn cất, khai trương cửa hàng, xuất hành đi xa, tu bổ mồ mã, mở cửa đón tài lộc, cũng như các công việc liên quan đến thủy lợi như tháo nước, thông mương, đào kênh.

Kiêng cữ: Lót giường, đóng giường, cũng như các hoạt động liên quan đến đi thuyền trên nước.

Ngoại lệ chi tiết:

  • Cơ Thủy Báo tại các địa chi Thân, Tý, Thìn: Trăm việc kỵ. Tuy nhiên tại Tý có thể tạm thời dùng được.
  • Ngày Thìn Sao Cơ Đăng Viên lẽ ra rất tốt lành, nhưng lại phạm Phục Đoạn. Khi phạm Phục Đoạn thì tuyệt đối kỵ xuất hành, chôn cất, chia lãnh gia tài, các vụ thừa kế, khởi công làm lò nhuộm hay lò gốm. Thay vào đó nên: dứt vú trẻ em, kết thúc các việc hung hại, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu.
  • Cơ - Thủy Báo (con beo): Là tinh thần thủy, sao cát tốt mang lại an lành cho gia đình, yên vui và thịnh vượng về đất đai, sản vật. Đồng thời thúc đẩy sự nghiệp thăng tiến và phát đạt.

"Cơ tinh tạo tác chủ cao cường,
Tuế tuế niên niên đại cát xương,
Mai táng, tu phần đại cát lợi,
Điền tàm, ngưu mã biến sơn cương.
Khai môn, phóng thủy chiêu tài cốc,
Khiếp mãn kim ngân, cốc mãn thương.
Phúc ấm cao quan gia lộc vị,
Lục thân phong lộc, phúc an khang."

Trực Định

Nên làm: Động thổ, san nền, đắp nền, tu sửa hay xây dựng phòng bếp, lắp đặt thiết bị máy móc, nhập học bắt đầu học tập, tổ chức lễ cầu thân khỏe mạnh, nộp đơn dâng sớ với quan chức, sửa chữa hay chế tạo tàu thuyền, khai trương tàu thuyền, khởi công xây dựng lò nấu. Ngoài ra cũng thích hợp để mua sắm và nuôi dưỡng thêm gia súc gia cầm.

Không nên: Thưa kiện tụng tranh chấp, cũng như xuất hành đi xa nơi xa xôi.

Sao tốt:

  • Minh Tinh: Mang lại tốt lành cho mọi công việc, tuy nhiên nếu trùng với Thiên Lao Hắc Đạo thì sẽ mang tính chất xấu.
  • Thánh Tâm: Cát tốt cho mọi công việc, đặc biệt thích hợp cho các công việc cầu phúc, cúng bái và tế tự thần linh.
  • Tam Hợp: Mang tính cát lành cho tất cả các công việc.

Sao xấu:

  • Đại Hao (Tử Khí, Quan Phú): Xấu và bất lợi cho mọi công việc lớn nhỏ.
  • Thiên Lao Hắc Đạo: Kỵ tất cả các công việc đại sự và những kế hoạch lớn.

Hướng cát: Xuất hành hướng Đông Nam để đón tiếp Hỷ Thần mang tin vui. Xuất hành hướng Chính Nam để gặp gỡ Tài Thần và hút lộc tài.

Hướng kỵ: Tránh xuất hành hướng Chính Nam gặp Hạc Thần vì sẽ mang điềm xấu.

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Đây là giờ vàng rất tốt lành cho xuất hành, thường sẽ gặp được những may mắn. Buôn bán kinh doanh sẽ có lãi lớn. Những người đi xa sắp sửa về nhà. Phụ nữ sẽ nhận được tin mừng vui. Mọi việc trong gia đình hòa hợp, nếu có ai bệnh tật cầu bình an thì sẽ khỏi, cả gia đình đều mạnh khỏe.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Cầu tài lộc sẽ không có lợi, dễ gặp những điều trái ý. Nếu ra đi dễ thiệt hại, gặp nạn, những công việc trọng đại cần phải chịu áp lực và gặp khó khăn. Nếu cảm nhận có điều kỳ lạ nên cúng tế thần linh để cầu mong an toàn.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Mọi công việc đều được tốt lành thuận lợi, đặc biệt tốt nhất là cầu tài lộc nên đi theo hướng Tây Nam để gia tăng hiệu quả. Nhà cửa sẽ được yên bình. Những người xuất hành đều gặp được bình yên an toàn.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Mưu kế sự tình khó thành công, cầu lộc cầu tài sẽ mờ mịt không rõ ràng. Các vụ kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại để tránh rủi ro. Những người đi xa chưa có tin tức thay đổi. Dễ xảy ra mất tiền mất của, nếu cần tìm kiếm nên đi hướng Nam để tìm nhanh được. Cần phòng chừng tranh cãi, mâu thuẫn hay những lời tiếng tầm thường. Công việc tiến hành chậm chạp và lâu dài nhưng tốt nhất là làm việc gì cũng phải chắc chắn kỹ lưỡng.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Tin vui sắp sửa tới gần. Nếu cầu lộc cầu tài thì nên đi theo hướng Nam để tăng cơ hội thành công. Đi công việc sẽ gặp gỡ nhiều may mắn và cơ hội tốt. Những người đi xa sắp sửa có tin về nhà. Nếu từng nuôi dưỡng gia súc đều sẽ gặp thuận lợi phát triển.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Dễ hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện dẫn đến đói kém, cần đề phòng cẩn thận. Những người ra đi tốt nhất nên hoãn lại để tránh xui xẻo. Phòng tránh người khác nguyền rủa hay lây bệnh lây lan. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, công việc quan trọng,… nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ kín lời nói để hạn chế xảy ra ẩu đả hay cãi nhau.

Câu hỏi thường gặp về ngày 15 tháng 12 năm 2027

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 15 tháng 12 năm 2027 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 15 tháng 12 năm 2027 là ngày 18 tháng 11 năm 2027 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 15/12/2027 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 15/12/2027 là ngày 18/11/2027 âm.

HỏiNgày 15 tháng 12 năm 2027 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 15 tháng 12 năm 2027 là ngày Thiên Môn: xuất hành làm mọi việc đều vừa ý, cầu được ước thấy mọi việc đều thành đạt.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 15 tháng 12 năm 2027 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 15 tháng 12 năm 2027 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 15/12/2027 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 15/12/2027 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).

HỏiNgày 15 tháng 12 năm 2027 là thứ mấy?

Ngày 15 tháng 12 năm 2027Thứ tư.

Lịch âm ngày 15 tháng 12 năm 2027 - Lịch vạn niên 15/12/2027