Lịch âm ngày 28 tháng 1 năm 2030

Ngày Dương Lịch:28-1-2030
Ngày Âm Lịch:25-12-2029
Ngày trong tuần: Thứ hai
Ngày Quý Hợi tháng Đinh Sửu năm Kỷ Dậu
Ngày Thanh Long Kiếp: xuất hành 4 phương, 8 hướng đều tốt, trăm sự được như ý
Giờ Hoàng Đạo: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 28
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 1 Năm 2030
Tháng 12 Năm 2029 (Kỷ Dậu)
28
25
Ngày: Quý Hợi, Tháng: Đinh Sửu
Tiết khí: Đại hàn
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 28 THÁNG 1

Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Cần tránh các ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương và Dương Công Kỵ Nhật để đảm bảo công việc diễn ra suôn sẻ.

Ngày Quý Hợi - tức Can Chi tương đồng thuộc hành Thủy, là ngày cát tường.

Nạp âm: Ngày Đại Hải Thủy, kỵ các tuổi Đinh Tỵ và Ất Tỵ vì thuộc hành Hỏa bị Thủy khắc.

Quan hệ hành khí: Ngày hành Thủy khắc hành Hỏa, tuy nhiên các tuổi Kỷ Sửu, Đinh Dậu và Kỷ Mùi thuộc hành Hỏa đặc biệt không bị ảnh hưởng bởi Thủy.

Mối liên kết Can Chi: Hợi lục hợp với Dần, tam hợp với Mão và Mùi tạo thành Mộc cục. Xung với Tỵ, hình với Hợi, hại Thân, phá Dần, tuyệt với Ngọ.

Quý: "Bất từ tụng lý nhược địch cường" - Không nên khởi xướng các vụ kiện tụng vì sẽ dễ bị địch thủ áp đảo về mặt pháp lý.

Hợi: "Bất giá thú bất chủ phân trương" - Không nên tiến hành hôn sự để tránh tình trạng ly tán sau này.

Ngày Đại An - tức ngày Cát tường mang tính quyết định.

Là ngày tốt lành, mọi công việc đều an tâm thực hiện, hành động được chở che bởi phúc khí, thành công trong sáng.

"Đại An gặp được quý nhân
Có cơm có rượu tiền tiễn đưa
Chẳng thời cũng được Đại An
Bình an vô sự tấm thân thanh nhàn."

Tên sao: Sao Trương

Tên ngày: Trương Nguyệt Lộc - Vạn Tu: Tốt (Kiết Tú). Vạn thú tịnh lộc con nai, chủ trị ngày thứ hai trong tuần.

Nên làm: Khởi công tạo tác mọi việc đều thuận lợi. Đặc biệt tốt nhất là che mái dựng hiên, xây cất nhà ở, trổ cửa dựng cửa ra vào, làm hôn nhân cầu tình duyên, chôn cất lo lắng cho người thân, hay khai hoang làm ruộng, nuôi tằm lụa, xây dựng công trình thuỷ lợi, đặt móng nhà, chặt cỏ san nền, may vá quần áo đều mang lại thành công và may mắn.

Kiêng cữ: Sửa hay chế tạo thuyền chèo, hoặc hạ thuyền mới xuống nước.

Ngoại lệ: Tại các chi Mùi, Hợi, Mão đều tốt. Tại Mùi đặc biệt tốt cho việc đăng viên nhưng phạm vào Phục Đoạn thì cần kiêng kị (kiêng như trên).

Trương Sao mang năng lượng Nguyệt Lộc (con nai) thuộc dạng Nguyệt tinh, sao tốt lành. Việc mai táng và hôn nhân sẽ thuận lợi và an lạc.

"Trương tinh nhật hảo tạo long hiên,
Niên niên tiện kiến tiến trang điền,
Mai táng bất cửu thăng quan chức,
Đại đại vi quan cận Đế tiền,
Khai môn phóng thủy chiêu tài bạch,
Hôn nhân hòa hợp, phúc miên miên.
Điền tàm đại lợi, thương khố mãn,
Bách ban lợi ý, tự an nhiên."

Trực Khai

Nên làm: Xuất hành đi đường, đi tàu thuyền, khởi công xây dựng, động thổ xới đất, san nền đắp nền tạo nạp, dựng xây kho vựa chứa chất, làm hay sửa chữa phòng bếp, thờ cúng Táo Thần ông bà, đóng giường lót giường nằm, may vá áo quần, lắp đặt cỗ máy dệt hoặc các loại máy móc, cấy lúa mạ gặt lúa hái cây, đào ao khai giếng, tháo nước thoát nước, các công việc chăn nuôi súc vật, mở thông hào rãnh thoát nước, cầu thầy chữa bệnh, bốc thuốc bổ, uống thuốc dạo, mua bán trâu bò, ủ rượu nấu rượu, nhập học đi học, học nghề kỹ thuật, vẽ tranh sáng tác, tu sửa bảo dưỡng cây cối cảnh.

Không nên: Chôn cất an táng

Sao tốt:

  • Thiên Quý: Tốt cho mọi công việc, hành sự toàn thành.
  • Sinh Khí (Trực Khai): Tốt cho mọi công việc, đặc biệt tốt cho việc xây dựng nhà ở, sửa chữa nhà cửa, động thổ khai xẻ và gieo trồng cây trồng rau.
  • Nguyệt Tài: Tối ưu cho việc xuất hành xa, cầu cơ hội tài lộc, khai trương sự nghiệp, di chuyển nhà ở hay giao dịch thương mại.
  • Âm Đức: Tốt cho mọi công việc, mang lại ân huệ che chở.
  • Ích Hậu: Tốt cho mọi công việc, nhất là việc hôn nhân giá thú cầu tình duyên.
  • Dịch Mã: Tốt cho mọi công việc, đặc biệt tốt cho việc xuất hành đi xa.
  • Phúc Hậu: Tốt cho việc khai trương sự nghiệp hoặc cầu tài lộc tăng trưởng.
  • Minh Đường Hoàng Đạo: Tốt cho mọi công việc, sáng suốt thành công.

Sao xấu:

  • Thiên Tặc: Xấu cho việc khởi tạo xây dựng, động thổ khai xẻ, nhập trạch chuyển nhà, khai trương sự nghiệp.
  • Nguyệt Yếm Đại Hoạ: Xấu cho việc xuất hành đi xa, giá thú cầu tình duyên hôn nhân.
  • Nhân Cách: Xấu cho việc giá thú cầu tình duyên, khởi tạo xây dựng động thổ.
  • Âm Thác: Kỵ việc xuất hành đi xa, giá thú hôn nhân, an táng mai chôn.

Xuất hành theo hướng Đông Nam để gặp được Hỷ Thần mang lại niềm vui và tốt lành. Xuất hành theo hướng Chính Tây để gặp được Tài Thần mang lại tài lộc và thịnh vượng.

Tránh xuất hành hướng Đông Nam gặp phải Hạc Thần xấu lành.

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý)

Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành an toàn. Người xuất hành sẽ bình an vô sự trở về.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu)

Mưu sự khó thành ngành, cầu lộc cầu tài mơ hồ chưa rõ ràng. Các vụ kiện cáo tranh tụng tốt nhất nên hoãn lại chờ ngày khác. Người đi xa sẽ chưa có tin tức liên lạc kịp thời. Nếu mất tiền mất của thì đi hướng Nam sẽ tìm được nhanh chóng. Cần đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay những lời nói tầm phào gây mất hòa. Công việc sẽ diễn ra chậm chễ và kéo dài, tuy nhiên nên làm bất cứ việc gì cũng phải chắc chắn kỹ lưỡng.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần)

Tin vui sắp tới gõ cửa, nếu cầu lộc cầu tài thì đi hướng Nam sẽ được gặp phúc. Đi công việc gặp gỡ sẽ có nhiều may mắn và cơ hội thuận lợi. Người đi xa sẽ có tin về sớm. Nếu kinh doanh chăn nuôi đều gặp thuận lợi và phát triển.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão)

Dễ hay tranh luận, cãi cọ gây chuyện, nảy sinh tranh chấp đói kém, phải đề phòng cẩn thận. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại chờ ngày khác. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây lan bệnh tật. Nhìn chung những việc như hội họp trù tính, tranh luận bàn bạc, việc quan chức,… nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ lời nói cẩn trọng để hạn chế ẩu đả hay cãi nhau xảy ra.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn)

Là giờ vô cùng tốt lành, nếu đi thường xuyên gặp được may mắn và phúc khí che chở. Buôn bán kinh doanh sẽ có lời to, lãi suất cao. Người đi sắp về nhà đoàn tụ gia đình. Phụ nữ sẽ có tin mừng phúc báo. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp thuận hòa. Nếu có người bệnh cầu thầy thì sẽ khỏi bệnh, gia đình đều mạnh khỏe hạnh phúc.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ)

Cầu tài lộc thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý mong muốn. Nếu ra đi hay gặp thiệt hại, nạn nhân, việc quan trọng thì phải gặp sự cản trở, gặp ma quỷ nên cúng tế cầu xin thì mới yên tâm an lạc.

Câu hỏi thường gặp về ngày 28 tháng 1 năm 2030

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 28 tháng 1 năm 2030 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 28 tháng 1 năm 2030 là ngày 25 tháng 12 năm 2029 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 28/1/2030 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 28/1/2030 là ngày 25/12/2029 âm.

HỏiNgày 28 tháng 1 năm 2030 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 28 tháng 1 năm 2030 là ngày Thanh Long Kiếp: xuất hành 4 phương, 8 hướng đều tốt, trăm sự được như ý.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 28 tháng 1 năm 2030 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 28 tháng 1 năm 2030 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 28/1/2030 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 28/1/2030 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiNgày 28 tháng 1 năm 2030 là thứ mấy?

Ngày 28 tháng 1 năm 2030Thứ hai.