Lịch âm ngày 16 tháng 1 năm 2030

Ngày Dương Lịch:16-1-2030
Ngày Âm Lịch:13-12-2029
Ngày trong tuần: Thứ tư
Ngày Tân Hợi tháng Đinh Sửu năm Kỷ Dậu
Ngày Huyền Vũ: xuất hành thường gặp cãi cọ, gặp việc xấu, không nên đi
Giờ Hoàng Đạo: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 16
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 1 Năm 2030
Tháng 12 Năm 2029 (Kỷ Dậu)
16
13
Ngày: Tân Hợi, Tháng: Đinh Sửu
Tiết khí: Tiểu hàn
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 16 THÁNG 1

Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Phạm phải ngày Tam Nương: Đây là ngày xấu, không nên tiến hành những công việc trọng đại như: khai trương cửa hàng, xuất hành đi xa, cưới hỏi thành hôn, động thổ khởi công, sửa chữa tu bổ hay xây cất nhà ở.

Ngày Tân Hợi - Can Kim sinh Chi Thủy, là ngày cát (bảo nhật) thuận lợi.

Nạp âm: Ngày Thoa Xuyến Kim, kỵ với tuổi Ất Tỵ và Kỷ Tỵ.

Hành khắc: Hành Kim khắc Hành Mộc. Riêng tuổi Kỷ Hợi vẫn được lợi do Kim khắc nhưng cũng hưởng lợi ích.

Quan hệ Chi: Hợi lục hợp với Dần, tam hợp với Mão và Mùi (thành Mộc cục). Xung Tỵ, hình Hợi, hại Thân, phá Dần, tuyệt Ngọ.

Tân: "Bất hợp tương chủ nhân bất thường" - Không nên trộn hoặc nếm thử tương muối, kẻo chủ người không được an khang.

Hợi: "Bất giá thú tất chủ phân trương" - Không nên tiến hành các lễ nghi cưới hỏi để tránh rủi ro ly biệt vợ chồng.

Ngày Đại An - Ngày cát tốt lành.

Là ngày tươi sáng, mọi việc làm đều được yên lành tâm ý, hành động sẽ thành công tốt đẹp.

"Đại An gặp được quý nhân,
Có cơm có rượu tiền tiễn đưa,
Chẳng thời cũng được Đại An,
Bình an vô sự tấm thân thanh nhàn."

Tên sao: Sao Bích

Tên ngày: Bích Thủy Du - Tang Cung: Tốt (Kiết Tú). Tướng tinh con rái cá, chủ trị ngày thứ tư.

Nên làm: Khởi công sáng tạo mọi công việc đều được tốt lành. Đặc biệt thuận lợi cho: khai trương cửa hàng, xuất hành đi xa, chôn cất chính thức, xây dựng nhà cửa, trổ cửa, dựng cửa mới, cưới gả hôn nhân, các công trình thuỷ lợi, tháo nước thoát nước, chặt cỏ phá đất, cắt may thêu luyện, làm các việc từ thiện. Công lao thiện nguyện sẽ đưa tới phước quả sớm hơn.

Kiêng cữ: Sao Bích hoàn toàn kiết lành nên không có bất kỳ việc nào cần kiêng tránh.

Ngoại lệ:

  • Sao Bích Thủy Du khi vào Mùi, Hợi, Mão thì trăm việc đều kỵ, nhất là vào Mùa Đông. Riêng ngày Hợi là Sao Bích Đăng Viên nhưng vướng phải Phục Đoạn Sát (cần kiêng cữ theo quy định trên).
  • Bích - Thủy Du (con rái cá): Thủy tinh, sao cát lành. Rất thuận lợi cho: xây cất nhà ở, mai táng an táng, hôn nhân cưới hỏi. Kinh doanh thương mại đặc biệt may mắn.

"Bích tinh tạo ác tiến trang điền,
Ti tâm đại thục phúc thao thiên,
Nô tỳ tự lai, nhân khẩu tiến,
Khai môn, phóng thủy xuất anh hiền,
Mai táng chiêu tài, quan phẩm tiến,
Gia trung chủ sự lạc thao nhiên,
Hôn nhân cát lợi sinh quý tử,
Tảo bá thanh danh khán tổ tiên."

Trực Khai

Nên làm: Xuất hành đi xa, đi tàu thuyền, khởi công sáng tạo, động thổ khởi điếu, san nền đắp nền, dựng xây kho vựa chứa, làm mới hoặc sửa chữa phòng bếp, thờ cúng Táo Thần bếp, đóng giường lót giường mới, may vá áo quần, lắp đặt máy dệt và các loại máy khác, cấy lúa gieo hạt, gặt lúa thu hoạch, đào ao chỉ giếng, tháo nước tiêu thủy, các việc chăn nuôi gia súc, mở thông hào rãnh cống, cầu thầy chữa bệnh, bốc lấy thuốc, uống thuốc trị bệnh, mua trâu bò, làm rượu nước, nhập học đi học, học tập kỹ năng nghề, vẽ tranh sáng tác, tu sửa cây cối khu vườn.

Không nên: Chôn cất tang lễ mai táng.

Sao Tốt:

  • Sinh Khí (Trực Khai): Cát lành cho mọi công việc, đặc biệt tốt cho xây dựng nhà ở, sửa chữa nhà cửa, động thổ khởi công, gieo trồng cây trồng cối.
  • Nguyệt Tài: Tốt nhất cho xuất hành đi xa, cầu tài cầu lộc, khai trương cửa hàng, di chuyển nhà ở, giao dịch buôn bán.
  • Nguyệt Ân: Cát lành cho mọi công việc.
  • Âm Đức: Cát lành cho mọi công việc.
  • Ích Hậu: Cát lành cho mọi công việc, đặc biệt tốt cho hôn nhân giá thú cưới hỏi.
  • Dịch Mã: Cát lành cho mọi công việc, đặc biệt tốt cho xuất hành đi xa.
  • Phúc Hậu: Cát lành cho khai trương cửa hàng hoặc cầu tài lộc.
  • Minh Đường Hoàng Đạo: Cát lành cho mọi công việc.

Sao Xấu:

  • Thiên Tặc: Xấu cho khởi công sáng tạo, động thổ khởi điếu, nhập trạch vào nhà, khai trương cửa hàng.
  • Nguyệt Yếm Đại Hoạ: Xấu cho xuất hành đi xa, giá thú cưới hỏi hôn nhân.
  • Nhân Cách: Xấu cho giá thú cưới hỏi hôn nhân, khởi công sáng tạo.

Xuất hành theo hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần - Tài Thần, mang lại an lạc và tài lộc.

Tránh xuất hành hướng Đông Bắc nơi có Hạc Thần xấu.

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Mọi công việc đều được tốt lành, đặc biệt cầu tài khi xuất hành theo hướng Tây Nam sẽ mang về nhà cửa yên lành. Người đi xa đều bình yên vô sự.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt không rõ ràng. Kiện cáo tranh chấp tốt nhất hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức về gia đình. Dễ mất tiền mất của, nếu đi theo hướng Nam thì tìm kiếm nhanh mới tìm thấy. Cần đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng lưỡi gây bất hòa. Công việc sẽ chậm chạp, lâu la nhưng bất kỳ việc gì cũng cần làm cẩn thận chắc chắn.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc cầu tài thì xuất hành theo hướng Nam. Đi xử lý công việc sẽ gặp gỡ nhiều may mắn. Người đi xa sẽ có tin tức trở về. Nếu bề trí chăn nuôi đều gặp thuận lợi hanh thông.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Hay tranh luận cãi cọ, gây chuyện, bất hòa khiến thiếu ăn thiếu mặc. Cần đề phòng canh cạnh. Người xuất hành tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người khác nguyền rủa, chọc bực hay bị lây bệnh tật. Nhìn chung những việc như: hội họp gặp gỡ, tranh luận bàn tính, công việc quan sự nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên kìm nén miệng lưỡi để hạn chế tranh cãi, ẩu đả hoặc cãi vã.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Là giờ tốt lành tuyệt vời, nếu xuất hành thường gặp được điều may mắn. Buôn bán kinh doanh có lãi suất. Người đi xa sắp quay về nhà. Phụ nữ đón nhận tin mừng. Mọi việc trong gia đình đều hòa hợp tươi sáng. Nếu có bệnh cầu thầy chữa thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe bình an.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý, không toại nguyện. Nếu xuất hành hoặc tiến hành việc quan trọng dễ gặp nạn, thiệt hại. Nếu có tai họa hay gặp ma quỷ nên cúng tế rồi mới an toàn.

Câu hỏi thường gặp về ngày 16 tháng 1 năm 2030

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 16 tháng 1 năm 2030 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 16 tháng 1 năm 2030 là ngày 13 tháng 12 năm 2029 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 16/1/2030 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 16/1/2030 là ngày 13/12/2029 âm.

HỏiNgày 16 tháng 1 năm 2030 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 16 tháng 1 năm 2030 là ngày Huyền Vũ: xuất hành thường gặp cãi cọ, gặp việc xấu, không nên đi.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 16 tháng 1 năm 2030 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 16 tháng 1 năm 2030 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 16/1/2030 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 16/1/2030 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiNgày 16 tháng 1 năm 2030 là thứ mấy?

Ngày 16 tháng 1 năm 2030Thứ tư.