Cần tránh các ngày bị cấm như Nguyệt Kỵ, Nguyệt Tận, Tam Nương, và Dương Công Kỵ Nhật để tránh sự cản trở và bất lợi.
Nhâm Tý là ngày cát, vì Can Chi thuộc cùng hành Thủy nên có tính chất tương đồng và có lợi:
Nạp âm: Ngày Tang Chá Mộc - tuy nhiên kỵ các tuổi Bính Ngọ và Canh Ngọ.
Mối quan hệ hành vận: Ngày thuộc hành Mộc khắc hành Thổ. Các tuổi Canh Ngọ, Mậu Thân và Bính Thìn thuộc hành Thổ không bị ảnh hưởng.
Mối liên hệ tuổi: Tý lục hợp với Sửu, tam hợp với Thìn và Thân hình thành cục Thủy. Xung Ngọ, hình Mão, hại Mùi, phá Dậu, tuyệt Tỵ.
Nhâm: "Bất ương thủy nan canh đê phòng" - Tránh tiến hành các công việc liên quan đến nước để phòng tránh khó khăn trong công tác canh phòng hệ thống đê điều.
Tý: "Bất vấn bốc tự nhạ tai ương" - Không nên tiến hành bốc quẻ hay hỏi ý kiến để tránh tự rước lấy tai ương cho bản thân.
Ngày Lưu Liên - Được xem là ngày Hung Tú:
Đây là ngày mà công việc rất khó hoàn thành, dễ gặp tình trạng chậm trễ hay rối rắm phức tạp. Hơn nữa, thường xảy ra những xung đột hay tranh cãi, không nên vội vã trong các vấn đề hành chính, pháp lý, giấy tờ chứng thực hay ký kết hợp đồng.
"Lưu Liên là chuyện bất tường, Tìm bạn chẳng thấy nửa đường phân ly, Không thì lưu lạc một khi, Nhiều đường trắc trở nhiều khi nhọc nhằn."
Danh xưng: Sao Hư
Tên ngày: Hư Nhật Thử - Cung duyên: Hung Tú (Xấu). Tướng tinh hình con chuột, chủ trị ngày Chủ Nhật.
Ý nghĩa chung: Hư có ý nghĩa hư hoại, thiếu hụt. Sao Hư mang đặc tính không có việc gì thật sự hợp lý nên cần thận trọng lựa chọn công việc.
Kiêng cữ cơ bản: Tạo tác khởi công trong bất kỳ ngành nghề gì cũng đều không mang lại tốt lành. Đặc biệt cần tránh xây cất nhà cửa, khai trương kinh doanh, làm lễ cưới gả, trổ cửa, đào kênh rạch hay thao tác nước. Nên lựa chọn một ngày đại cát khác để thực hiện các công việc động thổ, xây cất, cưới hỏi.
Những ngoại lệ và trường hợp đặc biệt:
Sao Hư gặp Thân, Tý hay Thìn đều có tính chất tốt lành. Đặc biệt khi gặp Thìn (Đắc Địa) là tối ưu nhất. Sáu ngày Giáp Tý, Canh Tý, Mậu Thân, Canh Thân, Bính Thìn, Mậu Thìn rất hợp thích có thể động thổ. Tuy nhiên ngoại trừ ngày Mậu Thìn, năm ngày còn lại kỵ chôn cất.
Sao Hư gặp ngày Tý thì Hư Đăng Viên rất tốt, nhưng lại phạm Phục Đoạn Sát nên kỵ thừa kế, chia lãnh gia tài sự nghiệp, chôn cất, xuất hành, khởi công làm lò nhuộm lò gốm. Những việc nên làm là: dứt vú trẻ em, kết thúc điều hung hại, lấp hang lỗ, xây tường, làm cầu tiêu.
Gặp Huyền Nhật (những ngày 7, 8, 22, 23 Âm Lịch) thì Sao Hư phạm Diệt Một: ắt chẳng tránh khỏi rủi ro nếu lập lò gốm lò nhuộm, thừa kế. Kiêng cữ: làm rượu, vào làm hành chánh, đặc biệt là đi thuyền.
Nhân tính của ngày Tý: Là sao xấu, khắc kỵ xây cất. Gia đạo dễ gặp bất hòa.
"Hư tinh tạo tác chủ tai ương, Nam nữ cô miên bất nhất song, Nội loạn phong thanh vô lễ tiết, Nhi tôn, tức phụ bạn nhân sàng, Khai môn, phóng thủy chiêu tai họa, Hổ giảo, xà thương cập tốt vong, Tam tam ngũ ngũ liên niên bệnh, Gia phá, nhân vong, bất khả đương."
Trực Bình
Công việc thích hợp:
Nhập vào kho, đặt táng, gắn cửa, kê gác, đặt yên chỗ máy, sửa chữa làm tàu, khai trương tàu thuyền
Các công việc bồi đắp thêm như bồi bùn, đắp đất, lót đá, xây bờ kè
Lót giường đóng giường, thừa kế tước phong hay thừa kế sự nghiệp
Các vụ công việc làm cho khuyết thủng như đào mương, móc giếng, xả nước
Các sao tốt lành:
Thiên Quan: Tốt cho mọi loại công việc
Dân Nhật: Tốt cho mọi loại công việc
Tư Mệnh Hoàng Đạo: Tốt cho mọi loại công việc
Các sao xấu:
Thiên Lại: Xấu cho mọi công việc
Tiểu Hao: Xấu về khai trương, kinh doanh, cầu tài, cầu lộc
Lục Bất Thành: Xấu đối với công việc xây dựng
Hà Khôi, Cẩu Giảo: Kỵ khởi công xây nhà cửa, xấu cho mọi công việc
Vãng Vong (Thổ Kỵ): Kỵ xuất hành, giá thú (cưới hỏi), cầu tài lộc, động thổ
Hướng thuận lợi:
Xuất hành hướng Chính Nam để đón 'Hỷ Thần' (mang tính may mắn)
Xuất hành hướng Chính Tây để đón 'Tài Thần' (thêm lộc tài)
Hướng nên tránh:
Tránh xuất hành hướng Đông Bắc vì gặp Hạc Thần (sao xấu)
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Mưu sự khó hoàn thành, cầu lộc, cầu tài không rõ ràng. Những vụ kiện cáo tốt nhất nên hoãn. Người đi xa chưa có tin tức trở về. Dễ bị mất tiền, mất của; nếu đi hướng Nam mới có cơ hội tìm được. Phòng chừa tranh cãi, miệng tiếng tầm thường. Mọi việc chậm chạp nhưng cần chắc chắn.
Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu): Tin vui sắp tới. Nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam sẽ tốt hơn. Công việc gặp gỡ, tiếp xúc đem lại nhiều may mắn. Người đi sẽ có tin về. Chăn nuôi gặp thuận lợi.
Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, khiêu khích, phải thận trọng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn. Phòng bị người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Các vụ hội họp, tranh luận, việc quan nên tránh. Nếu bắt buộc phải đi thì giữ miệng để hạn chế ẩu đả hay cãi nhau.
Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Là giờ rất tốt lành. Thường gặp may mắn. Buôn bán kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc nhà đều hòa hợp. Có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình mạnh khỏe.
Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Cầu tài không có lợi hoặc hay bị trái ý. Ra đi dễ thiệt, gặp nạn. Việc quan trọng phải đòn. Gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an toàn.
Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Mọi công việc đều được tốt lành. Tốt nhất cầu tài nên đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành đều bình yên.
Câu hỏi thường gặp về ngày 24 tháng 9 năm 2028
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 24 tháng 9 năm 2028 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 24 tháng 9 năm 2028 là ngày 6 tháng 8 năm 2028 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 24/9/2028 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 24/9/2028 là ngày 6/8/2028 âm.
HỏiNgày 24 tháng 9 năm 2028 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 24 tháng 9 năm 2028 là ngày Thiên Dương: xuất hành tốt, cầu tài được tài, hỏi vợ được vợ mọi việc đều như ý muốn.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 24 tháng 9 năm 2028 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 24 tháng 9 năm 2028 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 24/9/2028 là những khung giờ nào?