Lịch âm ngày 22 tháng 4 năm 2024
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) |
|
Những ngày nên tránh thực hiện công việc quan trọng: - Nguyệt Kỵ: Theo lời châm ngôn "Mùng năm, mười bốn, hai ba - Đi chơi còn thiệt, nữa là đi buôn", những ngày này nên hạn chế du lịch và hoạt động kinh doanh để tránh tổn thất. |
|
Bản chất ngũ hành của ngày: Ngày Bính Thìn là sự kết hợp của Can Bính (Hỏa) và Chi Thìn (Thổ), tạo nên mối quan hệ Hỏa sinh Thổ, do đó đây là ngày cát tính (bảo nhật). Nạp âm và tuổi bị ảnh hưởng: Nạp âm thuộc Sa Trung Thổ. Tuổi Canh Tuất và Nhâm Tuất nên hạn chế các công việc lớn trên ngày này. Quan hệ ngũ hành và những ngoại lệ: Hành Thổ của ngày này có tương khắc với hành Thủy. Tuy nhiên, tuổi Bính Ngọ và Nhâm Tuất mặc dù thuộc hành Thủy nhưng không chịu ảnh hưởng tiêu cực từ sự khắc này. Quy luật liên kết của Chi Thìn: Chi Thìn lục hợp với Dậu, tạo thành tam hợp với Tý và Thân hình thành Thủy cục. Đồng thời Thìn xung với Tuất, hình với Thìn, hình với Mùi, hại với Mão, phá với Sửu, tuyệt với Tuất. Ảnh hưởng của Tam Sát: Những người mệnh tuổi Tỵ, Dậu, Sửu nên cảnh báo với sao Tam Sát vào ngày này. |
|
- Bính (Hỏa): Câu "Bất tu táo tất kiến hỏa ương" nhắc nhở rằng không nên sửa chữa hay xây dựng bếp nấu để tránh gây ra thảm họa về lửa. - Thìn (Thổ): Câu "Bất khốc khấp tất chủ trọng tang" cảnh báo tránh các việc đáng để người nhà buồn bã, khóc lóc, kẻo dẫn đến bất hạnh hoặc mất mát. |
|
Phân loại ngày: Ngày này thuộc loại Tiểu Cát, tức là ngày tương đối cát lành. Đặc điểm của ngày: Trong khoảng thời gian này, mọi công việc dễ dàng tiến triển và ít gặp phải trở ngại hay sự cản trở. Những mưu đồ lớn lao sẽ đi đúng hướng, mọi việc thuận lợi và suôn sẻ. Hơn nữa, phúc báu từ các lực lượng tâm linh sẽ che chở, bảo trợ, và quý nhân sẽ nâng đỡ hỗ trợ bạn trong sự nghiệp. Lời nhân chứng từ kinh điển phong thủy: "Tiểu Cát gặp hội thanh long |
|
Tên của sao: Sao Tất Tên của ngày theo lịch âm: Tất Nguyệt Ô (Trần Tuấn ghi chép là Kiết Tú). Đây là sao tinh hình con quạ, chủ trì ngày thứ hai trong tuần thiên văn. Những công việc nên làm: Khởi công khởi tạo bất kể công việc nào đều phát tài phát lộc. Đặc biệt thích hợp nhất cho các công việc như: khai mở cửa chính, dựng cửa tam quan, đào kinh dẫn nước, mở kênh dẫn tưới, an táng tế tổ tiên, hôn lễ cưới gả, xẻ cổng, phá hoang vu hay khai quật giếng nước. Ngoài ra, các hoạt động khác như khai trương cửa hàng, xuất phát đi xa, nhập học đi học, canh tác ruộng vườn và nuôi tằm nhôm cũng đều gặp tốt. Những việc cần tránh: Nên kiêng cữ công việc liên quan đến đi thuyền hay hoạt động trên nước. Các trường hợp đặc biệt và ngoại lệ: - Sao Tất Nguyệt Ô xuất hiện ở các chi Thìn, Thân và Tý đều mang tính lành tính. Khi xuất hiện ở Thân, có hiệu danh gọi là "Nguyệt Quải Khôn Sơn" (mặt trăng treo lơ lửng trên đỉnh núi Tây Nam), điều này có ý nghĩa đặc biệt tốt lành. Sao Tất Đăng Viên vào ngày Thân đặc biệt cát kỳ cho hai công việc quan trọng là hôn phối cưới hỏi và an táng chôn cất, chúng được xem là ĐẠI KIẾT (cực cát). - Tất (Nguyệt Ô - con quạ): Đây là nguyệt tinh, một vì sao cát tính. Trăm sự trăm việc đều mang lại kết quả tốt đẹp. Bài kệ minh chứng: "Tất tinh tạo tác chủ quang tiền, |
|
Trực Kiến (Thái Tử Trực) Những việc nên làm: Khai trương cửa hàng, nhậm chức công vụ, hôn lễ cưới hỏi, trồng trọc cây cối, thực hiện các lễ đền ơn đáp nghĩa. Khi xuất hành du lịch hay công tác sẽ đi lợi lộc. Sinh con sẽ mang lại điều tốt lành. Những việc nên tránh: Động thổ xới đất, an táng chôn cất, đào khai giếng nước, lợp che mái nhà. |
|
Những vì sao mang tính lành tính: - Nguyệt Không: Thích hợp cho các công việc xây dựng nhà ở, sửa chữa nhà cửa, chế tác giường chiếu, bố trí và lắp đặt giường ngủ. - Mãn Đức Tinh: Mang lại tốt lành cho mọi loại công việc không có ngoại lệ. - Thanh Long Hoàng Đạo: Vị sao quy tộc mở đường cho mọi sự việc đều thuận lợi và cát tính. Những vì sao mang tính xấu hoặc gây trở ngại: - Thổ Phủ: Cảnh báo tránh các công việc xây dựng, tu sửa và động thổ xới đất. - Thiên Ôn: Kỵ các công việc xây cất, cơ cấu kiến trúc. - Ngũ Quỹ: Cản trở kế hoạch xuất phát, công tác xa. - Nguyệt Hình: Vì sao không tốt lành, mang lại bất lợi cho toàn bộ hoạt động và công việc. - Phủ Đầu Dát: Kỵ khởi động những công việc mới hay kế hoạch khởi tạo. - Tam Tang: Cảnh báo tránh khởi công, mua bán giá thú (vật nuôi), và an táng tế tổ. - Dương Thác: Cảnh báo tránh xuất hành xa, mua bán giao dịch giá thú (hôn nhân, giá thú vật), và an táng chôn cất. |
|
Hướng tốt lành: Xuất phát theo hướng Tây Nam để tiếp nhận sức mạnh từ vị thần Hỷ Thần mang lại may mắn và hạnh phúc. Xuất phát theo hướng Chính Đông để đón nhận sức mạnh từ vị thần Tài Thần mang lại tài lộc và thịnh vượng. Hướng cần tránh: Hạn chế xuất phát theo hướng Chính Đông vì có sự hiện diện của Hạc Thần (vị thần xấu, mang điểm ác), có thể gây bất lợi. |
|
Từ 11:00-13:00 (Ngọ) và từ 23:00-01:00 (Tý): Những giờ vàng mang ý nghĩa cực kỳ may mắn, xuất phát lúc này thường gặp phúc lành. Buôn bán kinh doanh sẽ có lợi nhuận. Những người đi xa sắp sửa quay về nhà. Phụ nữ sẽ nhận được tin vui từ người thân. Mọi việc trong gia đình sẽ hòa hợp thuận hòa. Nếu cầu mong khỏi bệnh thì sẽ được hồi phục, toàn gia sẽ khỏe mạnh minh mẫn. Từ 13:00-15:00 (Mùi) và từ 01:00-03:00 (Sửu): Những giờ này không thuận lợi cho cầu tài lộc, dễ gặp phương tiện không được ưng ý. Nếu ra đi công việc quan trọng có khả năng tổn thất hoặc gặp nguy hiểm, cần có những biện pháp bảo vệ đặc biệt. Theo quan niệm phong thủy, cần phải thực hiện lễ cúng tế thần linh để hóa giải, khi đó gia đình mới được bình an. Từ 15:00-17:00 (Thân) và từ 03:00-05:00 (Dần): Những giờ này mọi công việc đều tiến triển tốt lành. Cầu tài cầu lộc sẽ mang lại kết quả dương tính, đặc biệt nếu xuất hành hướng Tây Nam sẽ vô cùng thuận lợi. Nhà cửa gia đình sẽ được bình an. Những người xuất hành xa sẽ gặp an toàn và bình yên trong chuyến đi. Từ 17:00-19:00 (Dậu) và từ 05:00-07:00 (Mão): Những giờ này các mưu toan sẽ khó đạt được, cầu lộc cầu tài sẽ mập mờ không rõ ràng. Nếu phải xử lý các vụ kiện tụng nên hoãn lại sang thời gian khác. Những người đi xa vẫn chưa có tin tức về. Nếu có mất tiền mất của cần nhanh chóng tìm kiếm theo hướng Nam mới có cơ hội tìm lại. Hãy cảnh báo tránh xảy ra tranh chấp, cãi cọ hay tiếng tăm không tốt. Mọi công việc thực hiện sẽ chậm chạp, lâu dài nhưng nên thực hiện một cách cẩn trọng, chắc chắn để tránh sai lầm. Từ 19:00-21:00 (Tuất) và từ 07:00-09:00 (Thìn): Những giờ này tin tức may mắn sắp tới gần. Nếu cầu tài cầu lộc thì xuất hành theo hướng Nam sẽ gặp tốt. Công tác gặp gỡ các nhân vật quan trọng sẽ mang lại nhiều cơ hội thuận lợi. Những người đi xa sắp sửa có tin tức về. Các hoạt động chăn nuôi vật nuôi sẽ gặp thuận lợi và phát triển tốt. Từ 21:00-23:00 (Hợi) và từ 09:00-11:00 (Tỵ): Những giờ này dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, gây gổ, khiến cho cuộc sống gặp bất ổn và thiếu thốn. Phải hết sức cảnh báo và phòng chừng. Những người xuất phát đi xa nên hoãn lại sang thời gian khác để tránh bất trắc. Hãy đề phòng những người khác nguyền rủa hoặc lây lan bệnh tật. Nhìn chung, những hoạt động như họp hành, tranh luận, công vụ hành chính... nên tránh thực hiện trong giờ này. Nếu bắt buộc phải xuất hành vào những giờ này thì hãy giữ gìn lời nói, ít trao đổi để hạn chế xảy ra bất hòa, cãi cọ không đáng có. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 22 tháng 4 năm 2024
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 22 tháng 4 năm 2024 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 22 tháng 4 năm 2024 là ngày 14 tháng 3 năm 2024 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 22/4/2024 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 22/4/2024 là ngày 14/3/2024 âm.
HỏiNgày 22 tháng 4 năm 2024 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 22 tháng 4 năm 2024 là ngày Thanh Long Đầu: xuất hành nên đi vào sáng sớm, cầu tài thắng lợi. mọi việc như ý.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 22 tháng 4 năm 2024 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 22 tháng 4 năm 2024 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 22/4/2024 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 22/4/2024 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 22 tháng 4 năm 2024 là thứ mấy?
Ngày 22 tháng 4 năm 2024 là Thứ hai.
