Lịch âm ngày 21 tháng 4 năm 2024
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Tí (23:00-0:59); Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Dậu (17:00-18:59) |
|
Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59) |
|
Những ngày cần tránh: - Tam Nương: Ngày tịnh tâm, cần hạn chế thực hiện các công việc lớn lao như khai trương cửa hàng, khởi hành đi xa, tổ chức hôn lễ, khởi công xây dựng, sửa chữa nhà cửa v.v... |
|
Ngày Ất Mão – tức Can Chi cùng hành Mộc, được xem là ngày tốt lành. Nạp âm: Ngày Đại Khê Thủy, không phù hợp cho những người tuổi Kỷ Dậu và Đinh Dậu. Tương quan hành vận: Hành Thủy trên ngày này có khả năng khắc hành Hỏa, tuy nhiên những người sinh năm Kỷ Sửu, Đinh Dậu và Kỷ Mùi thuộc hành Hỏa không chịu tác động này. Quan hệ Thập Gan Địa Chi: Ngày Mão lục hợp với Tuất, tam hợp với Mùi và Hợi tạo thành bộ ba Mộc cục. Xung Dậu, hình Tý, hại Thìn, phá Ngọ, tuyệt Thân. |
|
- Ất: "Bất tải thực thiên chu bất trưởng" – Không nên tiến hành các công việc canh tác, gieo trồng vì ngàn gốc sẽ không nảy nở - Mão: "Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương" – Không nên khoan đào giếng nước sạch kẻo nước sẽ không trong lành |
|
Ngày Xích Khẩu – ngày này mang tính chất hung ác. Cần đề phòng các vấn đề liên quan đến lời nói, xung đột hay tranh cãi. Đây là ngày tất tần tật đều khó thành công, dễ khiến những bất hòa nảy sinh trong gia đình, gây ra thị phi, mâu thuẫn, làm ơn nên oán hoặc khẩu thiệt. "Xích Khẩu là quả bần cùng |
|
Tên sao: Sao Mão Tên ngày: Mão Nhật Kê – Vương Lương: Xấu (Hung Tú), hình tượng là con gà, chủ trị ngày chủ nhật. Công việc tốt: Xây cất, tu tạo, khởi công xây dựng đều được an lành. Công việc kỵ: Chôn cất là ĐẠI KỴ. Không nên thực hiện các việc như kết hôn, thông thủy (khai hướng nước), khai trương, xuất hành, lắp giường kê gác, gắn cửa dựng cửa. Nhìn chung các công việc khác đều không được thuận lợi. Vì thế, tuyệt đối không nên tiến hành mai táng trong ngày này. Tình huống đặc biệt:
"Mão tinh tạo tác tiến điền ngưu, |
|
Trực Bế Công việc tốt: Xây tường, bố trí chôn cất, gắn lắp cửa, kê giường lót gác, xây dựng cầu. Khởi công lò nhuộm, lò gốm, uống thuốc, chữa bệnh (trừ bệnh mắt), tu sửa cây cối. Công việc không nên: Nhận chức vụ, thừa kế tước vị hoặc sự nghiệp, nhập học, chữa trị bệnh mắt. |
|
Sao tốt lành:
Sao xấu ác:
|
|
Xuất hành hướng Tây Bắc để đón vận Hỷ Thần mang lại tốt lành. Xuất hành hướng Đông Nam để đón vận Tài Thần may mắn. Tránh xuất hành hướng Chính Đông vì gặp Hạc Thần sẽ mang lại điều không tốt. |
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Thời gian dễ nảy sinh tranh cãi, cãi vã, xích mích. Người xuất hành nên hoãn lại nếu có thể. Cần phòng tránh bị lời nguyền rủa, dễ lây bệnh. Các công việc như họp hành, tranh luận, việc kinh tế nên tránh. Nếu bắt buộc phải đi thì hãy kìm lại lời nói để hạn chế xung đột hay cãi vã. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Thời gian rất thuận lợi và tốt lành, xuất hành thường gặp may mắn. Kinh doanh buôn bán có lợi. Người đi thường sắp về nhà. Phụ nữ có thể nhận tin mừng. Mọi việc gia đình đều hòa hợp. Bệnh tật sẽ khỏi, gia đình khỏe mạnh. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Thời gian không thuận lợi cho cầu tài, dễ bị trái ý. Xuất hành có thể gặp thiệt hại, nạn tai họa, công việc quan trọng cần phải chi tiêu, gặp rắc rối tâm linh nên cúng tế mới yên tâm. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Thời gian tất cả công việc đều được an lành, tốt nhất cầu tài theo hướng Tây Nam – Nhà cửa sẽ được yên bình. Người xuất hành đều bình yên vô sự. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Thời gian mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài còn mơ hồ. Kiện tụng, tranh chấp nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức. Mất tiền, mất của nên tìm ngay theo hướng Nam mới có khả năng lấy lại. Cần phòng tranh cãi, mâu thuẫn, chuyện miệng lưỡi. Công việc thường chậm chạp nhưng cần thực hiện cẩn thận, chắc chắn. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị): Thời gian tin mừng sắp tới, cầu lộc, cầu tài nên đi theo hướng Nam. Xuất hành công việc gặp nhiều may mắn, tái ngộ được nhiều điều tốt. Người đi xa có tin về. Chăn nuôi, giáo dục đều gặp thuận lợi. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 21 tháng 4 năm 2024
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 21 tháng 4 năm 2024 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 21 tháng 4 năm 2024 là ngày 13 tháng 3 năm 2024 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 21/4/2024 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 21/4/2024 là ngày 13/3/2024 âm.
HỏiNgày 21 tháng 4 năm 2024 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 21 tháng 4 năm 2024 là ngày Huyền Vũ: xuất hành thường gặp cãi cọ, gặp việc xấu, không nên đi.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 21 tháng 4 năm 2024 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 21 tháng 4 năm 2024 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 21/4/2024 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 21/4/2024 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).
HỏiNgày 21 tháng 4 năm 2024 là thứ mấy?
Ngày 21 tháng 4 năm 2024 là Chủ nhật.
