Lịch âm ngày 14 tháng 4 năm 2024
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Tí (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59) |
|
Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59); Hợi (21:00-22:59) |
|
Cần tránh hoàn toàn các ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương và Dương Công Kỵ Nhật. |
|
Ngày Mậu Thân: Căn cứ vào quan hệ Can Chi (Thổ sinh Kim), đây là ngày cát tự (ngày tốt lành, hợp để hành động). Nạp âm: Thuộc Đại Dịch Thổ, kỵ các tuổi Nhâm Dần và Giáp Dần. Tương tác ngũ hành: Hành Thổ có tính chất khắc hành Thủy, trừ tuổi Bính Ngọ và Nhâm Tuất (thuộc hành Thủy) không bị ảnh hưởng. Tương quan thập nhị chi: Thân lục hợp với Tỵ, tam hợp với Tý và Thìn tạo thành Thủy cục. Xung Dần, hình Dần, hình Hợi, hại Hợi, phá Tỵ, tuyệt Mão. |
|
Mậu: "Bất thụ điền điền chủ bất tường" – Không nên tiến hành bất cứ việc gì liên quan đến đất đai, nhận đất để tránh gia chủ gặp điều không may. Thân: "Bất an sàng quỷ túy nhập phòng" – Không nên kê giường ngủ để phòng tránh những điều quỷ quái xâm nhập vào khu vực sinh hoạt. |
|
Ngày Tốc Hỷ: Mang ý nghĩa ngày vừa tốt nhưng thời gian ngắn ngủi. Buổi sáng mang năng lượng tốt lành, nhưng buổi chiều suy yếu nên cần hoàn thành nhanh chóng. Sự may mắn đến nhanh, lại mất nhanh, nên thích hợp dùng cho các mục tiêu lớn và sẽ đạt kết quả tốt hơn bình thường. Tốt nhất nên thực hiện các công việc vào buổi sáng, sớm càng tốt. "Tốc Hỷ là bạn trùng phùng |
|
Sao: Sao Hư Tên ngày: Hư Nhật Thử (Ngày của con chuột) Tính chất: Xấu (Hung Tú) – Sao hung tính, chủ trị ngày thứ Nhật trong tử vi. Ý nghĩa chung: Hư có nghĩa là hư hoại, tàn phá. Sao Hư mang đặc tính không có việc gì hợp dẫn đến bất lợi trong hầu hết các công việc. Kiêng cữ: Bất cứ công việc khởi sự nào đều khó thành công, đặc biệt cần tránh: xây cất nhà ở, khai trương cửa hàng, cưới hỏi, mở cửa quan trọng, đào kênh rạch hay điều chỉnh nước. Vì vậy, nên chọn một ngày cát tự tốt hơn để thực hiện các công việc động thổ, xây dựng hay hôn nhân. Ngoại lệ và trường hợp đặc biệt:
"Hư tinh tạo tác chủ tai ương, |
|
Loại trực: Trực Định Nên làm:
Không nên:
|
|
Sao may mắn:
Sao không may:
|
|
Xuất hành theo hướng Đông Nam để đón Hỷ Thần (sao may mắn). Xuất hành theo hướng Nam để đón Tài Thần (sao tài lộc). Tránh xuất hành theo hướng Lên Trời để tránh gặp Hạc Thần (sao xấu). |
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Dự báo tin vui sắp tới. Nếu cầu lộc hoặc cầu tài thì nên đi hướng Nam để tăng hiệu quả. Đi công vụ gặp gỡ sẽ mang lại nhiều may mắn. Người xuất hành sẽ nhận được tin tức tốt. Nếu chuyên kinh doanh chăn nuôi sẽ gặp thuận lợi. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Dễ phát sinh tranh luận, cãi cọ, gây ảnh hưởng đến tài chính. Cần phòng ngừa cẩn thận. Những người xuất hành tốt nhất nên hoãn lại hoặc cân nhắc kỹ. Phòng tránh bị người khác lời nói xấu, tránh bệnh tích tản. Nên hạn chế các hoạt động như hội họp, tranh luận, công vụ đi lại. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì giữ miệng lưỡi để tránh gây ẩu đả hoặc mâu thuẫn. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Là giờ rất tốt lành. Đi lại thường gặp may mắn và thuận lợi. Buôn bán kinh doanh có lợi nhuận. Người đi sắp có tin sắp về nhà. Phụ nữ sẽ nhận được tin mừng. Mọi việc trong gia đình đều hòa hợp. Nếu có bệnh hoạn cầu thì sẽ nhanh khỏi, gia đình đều mạnh khỏe. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Cầu tài không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt hại, gặp nạn, về công vụ quan trọng thì khó thành. Gặp vấn đề siêu nhiên cần cúng tế mới an toàn. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Mọi công việc đều được tốt lành. Tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – nhà cửa được yên bình. Người xuất hành đều bình yên vô sự. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Mưu sự khó thành công. Cầu lộc, cầu tài mờ mịt khó thành. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về nhà. Dễ mất tiền, mất của nhưng nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Phòng ngừa tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng lưỡi sự tầm thường. Các công việc diễn ra chậm, tốn thời gian nhưng bất kỳ việc gì cũng cần thực hiện chắc chắn, cẩn thận. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 14 tháng 4 năm 2024
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 14 tháng 4 năm 2024 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 14 tháng 4 năm 2024 là ngày 6 tháng 3 năm 2024 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 14/4/2024 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 14/4/2024 là ngày 6/3/2024 âm.
HỏiNgày 14 tháng 4 năm 2024 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 14 tháng 4 năm 2024 là ngày Thanh Long Đầu: xuất hành nên đi vào sáng sớm, cầu tài thắng lợi. mọi việc như ý.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 14 tháng 4 năm 2024 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 14 tháng 4 năm 2024 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 14/4/2024 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 14/4/2024 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h).
HỏiNgày 14 tháng 4 năm 2024 là thứ mấy?
Ngày 14 tháng 4 năm 2024 là Chủ nhật.
