Lịch âm ngày 16 tháng 3 năm 2030

Ngày Dương Lịch:16-3-2030
Ngày Âm Lịch:13-2-2030
Ngày trong tuần: Thứ bảy
Ngày Canh Tuất tháng Kỷ Mão năm Canh Tuất
Ngày Thiên Tặc: xuất hành xấu, cầu tài không được, đi đường dễ mất cắp, mọi việc đều rất xấu
Giờ Hoàng Đạo: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 16
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 3 Năm 2030
Tháng 2 Năm 2030 (Canh Tuất)
16
13
Ngày: Canh Tuất, Tháng: Kỷ Mão
Tiết khí: Kinh trập
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 16 THÁNG 3

Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59)

Phạm phải ngày Tam Nương:

Đây là ngày tứ tinh xấu, cần tránh thực hiện các công việc trọng đại như khai trương cửa hàng, xuất hành đi xa, làm lễ cưới hỏi, động thổ khởi công, sửa chữa nhà cửa hay cất dựng công trình xây dựng...

Ngày Canh Tuất: Thuộc hạng nhật lịch cát tính vì Chi sinh Can (Thổ sinh Kim), là ngày mang tính cát lành.

Nạp âm: Ngày Thoa Xuyến Kim, cần kiêng những tuổi Giáp Thìn và Mậu Thìn.

Xung khắc: Hành Kim khắc với hành Mộc, tuy nhiên tuổi Mậu Tuất được miễn trừ và còn đón lợi từ sự khắc này.

Quan hệ lục hợp và tam hợp: Tuất lục hợp với Mão, kết tam hợp với Dần và Ngọ thành Hỏa cục. Xung với Thìn, hình với Mùi, hại với Dậu, phá với Mùi, tuyệt với Thìn.

Tam Sát: Kiêng những mệnh tuổi Hợi, Mão, Mùi.

Canh: "Bất kinh lạc chức cơ hư trướng" - Nên tránh các công việc quay tơ, dệt vải để phòng tránh cơ hư và dây trương bị hư hại.

Tuất: "Bất cật khuyển tác quái thượng sàng" - Không nên ăn thịt chó, phòng kẻ xấu hung hiểm và ma quỷ gây rối trên giường ngủ.

Ngày Tốc Hỷ: Là ngày mang tính tốt nhưng nhanh chóng, may mắn lẫn bất ổn cũng diễn ra nhanh.

Buổi sáng tràn đầy khí lành, nhưng chiều tối chuyển xấu nên phải hoàn thành công việc nhanh chóng. Mọi mong ước có tính chất bùng phát nhanh, do đó rất thích hợp để thực hiện những dự định lớn lao, hứa hẹn thành công vang dội. Tốt nhất hãy tiến hành tất cả công việc vào buổi sáng, càng sớm càng được lợi.

"Tốc Hỷ là bạn trùng phùng
Gặp trùng gặp bạn vợ chồng sánh đôi
Có tài có lộc hẳn hoi
Cầu gì cũng được mừng vui thỏa lòng"

Tên sao: Sao Vị

Tên ngày: Vị Thổ Trĩ (Kiết Tú) - Tinh tượng con chim trĩ, chủ trị ngày thứ bảy.

Nên làm: Bất kỳ công việc gì tiến hành đều thuận lợi. Đặc biệt phù hợp với lễ cưới hỏi, xây cất nhà cửa, dọn dẹp cỏ cây, gieo trồng hạt giống hay tính sẻ giống nòi.

Kiêng cữ: Đi thuyền trên sông nước.

Ngoại lệ:

  • Sao Vị mất khí lực tại ngày Dần, đặc biệt là ngày Mậu Dần mang tính rất hung hiểm, tuyệt đối không nên tổ chức lễ cưới hỏi hoặc khởi công xây cất nhà cửa.
  • Gặp ngày Tuất, sao Vị thăng viên nên được dùng để mưu cầu công danh và chức vị, tuy nhiên cũng phạm phải Phục Đoạn, vì vậy nên tránh các công việc chôn cất, xuất hành xa, lễ cưới hỏi hay xây cất công trình.

"Vị tinh tạo tác sự như hà,
Phú quý, vinh hoa, hỷ khí đa,
Mai táng tiến lâm quan lộc vị,
Tam tai, cửu họa bất phùng tha.
Hôn nhân ngộ thử gia phú quý,
Phu phụ tề mi, vĩnh bảo hòa,
Tòng thử môn đình sinh cát khánh,
Nhi tôn đại đại bảo kim pha."

Trực Nguy: Đây là biểu hiện của sự nguy hiểm và suy thoái. Vì lẽ đó, ngày mang trực Nguy là ngày xấu, mọi công việc tiến hành đều mang tính hung hiểm.

Sao Tốt:

  • Nguyệt Không: Thích hợp cho công việc xây dựng nhà cửa, tu sửa, làm giường hoặc di chuyển giường ngủ.
  • Minh Tinh: Tốt lành cho mọi công việc, nhưng nếu trùng với Thiên Lao Hắc Đạo thì sẽ biến thành xấu.
  • Hoạt Điệu: Mang tính tốt, tuy nhiên khi gặp Thụ Tử sẽ chuyển thành xấu.
  • Lục Hợp: Cát tính cho tất cả công việc.

Sao Xấu:

  • Thiên Ôn: Nên tránh các công việc xây dựng và tu sửa.
  • Nguyệt Hư (Nguyệt Sát): Xấu khi thực hiện các công việc liên quan đến lễ cưới hỏi, khai trương cửa hàng hay mở hàng kinh doanh.
  • Quỷ Khốc: Bất lợi cho các công việc tế tự cúng bái và mai táng an táng.
  • Thiên Lao Hắc Đạo: Nên tránh thực hiện bất kỳ công việc trọng đại nào.

Hướng tốt: Xuất hành hướng Tây Bắc để đón 'Hỷ Thần' mang lại niềm vui. Xuất hành hướng Tây Nam để đón 'Tài Thần' mang lại may mắn tài lộc.

Hướng cần tránh: Tuyệt đối không xuất hành hướng Đông Bắc vì sẽ gặp Hạc Thần mang tính xấu.

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Thời gian tốt lành với những tin vui đang chờ đón. Nếu cầu lộc hay cầu tài thì đi theo hướng Nam sẽ gặp may mắn. Những cuộc gặp gỡ công việc tràn đầy cơ hội thành công. Người đi sắp nhận được thư tin vui từ nhà. Nếu kinh doanh hay chăn nuôi đều gặp những điều thuận lợi.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Thời gian dễ gây tranh cãi, cãi vã và những xung đột không cần thiết, cần phòng ngừa. Những người xuất hành vào giờ này tốt nhất nên hoãn lại. Phải cảnh báo trước tình trạng bị rủa thề hay lây nhiễm bệnh tật. Nhìn chung, nên tránh những hoạt động như hội họp, tranh luận, công việc hành chính vào thời gian này. Nếu bắt buộc phải đi, hãy kiềm chế miệng lưỡi để tránh xung đột và cãi cọ.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Thời gian rất mộc mạc, nếu xuất hành thường gặp những may mắn bất ngờ. Buôn bán và kinh doanh đều có lợi nhuận. Người đi sắp quay trở về nhà. Phụ nữ sẽ nhận được tin mừng. Mọi sự trong gia đình đều hòa thuận nhất. Nếu ai đó có cầu bình an sức khỏe thì sẽ được chữa khỏi, toàn gia đình đều khoẻ mạnh.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Thời gian không có lợi cho những người cầu tài, hay bị trái ý và bất như ý. Nếu xuất hành hay gặp phải mất mát, nạn nhân, với những công việc trọng đại cần phải cân nhắc. Gặp những sự kỳ quái nên cúng tế rồi mới đạt được bình yên.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Thời gian tốt lành cho mọi công việc, đặc biệt nếu cầu tài thì nên xuất hành theo hướng Tây Nam để được gặp thần tài. Nhà cửa được yên ổn. Những người xuất hành đều bình yên an toàn.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị): Thời gian khó để các kế hoạch thành công, những lộc lành hay tài lộc còn mờ mịt, không rõ ràng. Những kiện cáo pháp lý tốt nhất nên đình lại chờ ngày tốt hơn. Người đi xa chưa có tin tức từ nhà. Nếu bị mất tiền hay đánh mất của cải, xuất hành hướng Nam sẽ tìm kiếm nhanh hơn và có cơ hội lấy lại. Phải cảnh báo những tranh cãi, mâu thuẫn hay những lời nói xấu tầm thường. Mọi công việc đều tiến hành chậm và lâu nhưng tốt nhất là hãy cẩn thận chắc chắn với bất kỳ việc gì thực hiện.

Câu hỏi thường gặp về ngày 16 tháng 3 năm 2030

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 16 tháng 3 năm 2030 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 16 tháng 3 năm 2030 là ngày 13 tháng 2 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 16/3/2030 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 16/3/2030 là ngày 13/2/2030 âm.

HỏiNgày 16 tháng 3 năm 2030 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 16 tháng 3 năm 2030 là ngày Thiên Tặc: xuất hành xấu, cầu tài không được, đi đường dễ mất cắp, mọi việc đều rất xấu.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 16 tháng 3 năm 2030 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 16 tháng 3 năm 2030 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 16/3/2030 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 16/3/2030 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).

HỏiNgày 16 tháng 3 năm 2030 là thứ mấy?

Ngày 16 tháng 3 năm 2030Thứ bảy.

Lịch âm ngày 16 tháng 3 năm 2030 - Lịch vạn niên 16/3/2030