Lịch âm ngày 14 tháng 2 năm 2029
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
|
Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
|
Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) |
|
|
Cần tránh xa các ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, cũng như Dương Công Kỵ Nhật để đảm bảo công việc diễn ra suôn sẻ. |
|
|
Ngày Ất Hợi - thuộc chi sinh can (Thủy sinh Mộc), là ngày cát lợi nên thích hợp cho các công việc quan trọng. Nạp âm: Ngày Sơn Đầu Hỏa, không phù hợp cho tuổi Kỷ Tỵ và Tân Tỵ. Quan hệ ngũ hành: Hành Hỏa trên ngày này khắc với hành Kim, tuy nhiên những người tuổi Quý Dậu và Ất Mùi (thuộc hành Kim) không bị ảnh hưởng xấu vì sự khắc này. Hợp và xung: Hợi lục hợp với Dần, tam hợp với Mão và Mùi tạo thành Mộc cục. Xung Tỵ, hình Hợi, hại Thân, phá Dần, tuyệt Ngọ. |
|
|
Ất: "Bất tải thực thiên chu bất trưởng" - Nên tránh các hoạt động liên quan đến gieo trồng, cây cối trồng sẽ không phát triển tốt. Hợi: "Bất giá thú tất chủ phân trương" - Không nên thực hiện các nghi lễ cưới hỏi để tránh rủi ro ly biệt trong hôn nhân. |
|
|
Ngày Tốc Hỷ - Một ngày tốt lành nhưng thời gian may mắn chỉ dành cho buổi sáng, buổi chiều sẽ xấu, vì vậy cần hoàn thành công việc nhanh chóng. Đây là một ngày thích hợp để thực hiện các kế hoạch lớn, sẽ mang lại kết quả nhanh chóng và tốt đẹp hơn so với ngày thường. Tốt nhất hãy tiến hành các công việc quan trọng vào buổi sáng sớm để tận dụng tối đa năng lượng tích cực của ngày. "Tốc Hỷ là bạn trùng phùng |
|
|
Tên sao: Sao Bích Tên ngày: Bích Thủy Du - Thuộc Tang Cung (ngàn sự tốt lành). Hình tượng tinh tú là con rái cá, chủ trị ngày thứ tư trong tuần. Nên làm: Mọi công việc đều thích hợp khởi động vào ngày này. Đặc biệt tốt cho khai trương kinh doanh, xuất hành đi xa, mai táng, xây dựng nhà cửa, khai trương cửa hàng, dựng cửa, hôn lễ cưới gả, những công việc liên quan đến thủy lợi, tháo nước tưới tiêu, chặt cỏ cày cấy, cắt may và thêu dệt. Những việc làm thiện sẽ nhanh chóng nhân lên tấn lợi phúc. Kiêng cữ: Sao Bích toàn kiết chính không có bất kỳ hạn chế nào, mọi việc đều có thể thực hiện. Ngoại lệ:
"Bích tinh tạo ác tiến trang điền |
|
|
Trực Thâu Nên làm: Cấy lúa, gặt lúa, mua trâu bò, nuôi tằm, đi săn thú cá, tu sửa cây cối. Động thổ đắp nền xây dựng, phụ nữ khởi sự uống thuốc ngay khi chưa bị bệnh sẽ phòng ngừa tốt, lên chức làm quan, thừa kế tước vị hay sự nghiệp gia đình, vào làm công chức hành chính, nộp đơn kiến nghị lên cơ quan. Không nên: Khởi động những công việc hoàn toàn mới lạ, tránh đi du lịch xa xôi, tránh các nghi thức tang lễ lo mai táng. |
|
|
Những sao may mắn:
Những sao không may mắn:
|
|
|
Xuất phát hướng Tây Bắc để tiếp nhận năng lượng của Hỷ Thần (mang tin vui, thành công). Xuất phát hướng Đông Nam để tiếp nhận năng lượng của Tài Thần (mang tài lộc, phúc lợi). Tuyệt đối tránh xuất phát hướng Tây Nam vì sẽ gặp Hạc Thần - vô cùng xấu. |
|
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Là lúc tin vui sắp tới. Nếu cầu lộc, cầu tài nên đi hướng Nam. Đi công việc sẽ gặp gỡ may mắn, có nhiều nhân duyên. Người thân sẽ sớm có tin mừng. Nếu chăn nuôi súc vật sẽ gặp thuận lợi bán được giá tốt. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Dễ phát sinh tranh luận, cãi cọ, gây gổ và đói kém nên phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Cẩn thận lời nguyền rủa từ người khác, phòng tránh bệnh tật lây lan. Nên tránh những việc như hội họp tranh luận, công việc liên quan đến chính quyền. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng im lặng để hạn chế tranh cãi hay ẩu đả. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Là giờ vô cùng tốt lành, đi thường gặp may mắn liền. Buôn bán kinh doanh sẽ có lãi. Người đi sắp trở về nhà. Phụ nữ sẽ có tin mừng. Mọi sự trong gia đình hòa hợp, yên ổn. Nếu có người ốm đau cầu thì sẽ khỏi bệnh, gia đình đều mạnh khỏe. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Cầu tài thì không lợi, dễ bị trái ý. Ra đi hay thiệt hại, gặp nạn, những công việc trọng đại phải chịu tổn thất, gặp chuyện quỷ quái nên cúng tế thì mới an toàn. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Mọi công việc đều tốt lành, đặc biệt cầu tài nên đi hướng Tây Nam sẽ được như ý – nhà cửa gia đình yên lành. Người xuất hành đều bình yên vô sự. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị): Mưu tính khó thành, cầu lộc, cầu tài mông lung không rõ ràng. Kiện cáo tranh tụng tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức gì về. Dễ mất tiền mất của, nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Cẩn thận tranh cãi, mâu thuẫn hay lời nói tầm phào. Việc làm sẽ chậm chạp, lâu la nhưng điều quan trọng là phải làm kỹ càng, chắc chắn. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 14 tháng 2 năm 2029
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 14 tháng 2 năm 2029 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 14 tháng 2 năm 2029 là ngày 2 tháng 1 năm 2029 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 14/2/2029 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 14/2/2029 là ngày 2/1/2029 âm.
HỏiNgày 14 tháng 2 năm 2029 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 14 tháng 2 năm 2029 là ngày Kim Thổ: ra đi nhỡ tàu, nhỡ xe, cầu tài không được, trên đường đi mất của, bất lợi.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 14 tháng 2 năm 2029 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 14 tháng 2 năm 2029 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 14/2/2029 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 14/2/2029 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 14 tháng 2 năm 2029 là thứ mấy?
Ngày 14 tháng 2 năm 2029 là Thứ tư.
