Lịch âm ngày 9 tháng 4 năm 2026
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59) |
|
Các ngày kỵ cần tránh: - Tam Nương: Ngày xấu nhất trong lịch, không nên khởi động các công việc trọng đại như khai trương kinh doanh, xuất hành đi xa, tổ chức hôn lễ, động thổ, sửa chữa hay cất nhà xây nhà,... - Sát Chủ Dương: Ngày này kỵ các hoạt động liên quan xây dựng, hôn sự, giao dịch mua bán bất động sản, nhận công việc mới, hoặc các quyết định đầu tư lớn. - Kim Thần Thất Sát: Tránh tiến hành những công việc quan trọng, hành trình đi xa, ký kết các hợp đồng, hay khởi động dự án lớn trong ngày này... |
|
Ngày Quý Sửu - là ngày Chi khắc Can (Thổ khắc Thủy), được xem là ngày hung xui (phạt nhật). - Nạp âm: Ngày Tang Chá Mộc, kỵ những người tuổi Đinh Mùi và Tân Mùi. - Về mặt ngũ hành: Ngày này tương tác Mộc khắc Thổ, ngoại trừ những tuổi Tân Mùi, Kỷ Dậu và Đinh Tỵ thuộc hành Thổ có khả năng chống lại được sức khắc của Mộc. - Sửu lục hợp với Tý, tam hợp với Tỵ và Dậu tạo thành Kim cục. Xung Mùi, hình Tuất, hại Ngọ, phá Thìn, tuyệt Mùi. - Tam Sát kỵ mệnh những tuổi Dần, Ngọ, Tuất. |
|
- Quý: "Bất từ tụng lí nhược địch cường" - Không nên tiến hành các vụ kiện tụng, vì ta có lý yếu còn kẻ đối phương lại lý mạnh - Sửu: "Bất quan đới chủ bất hoàn hương" - Không nên nhận chức sai tiêu hoặc xin vào làm quan để tránh gia chủ sẽ không thể hồi hương đoàn tụ |
|
Ngày Không Vong - tức ngày hung xui. Mọi sự khó thành công, các công việc tiến vào ngõ cụt, tiến độ bị chậm lại, gặp trở ngại và vướng mắc. Tài vật của cải dễ thất thoát, tiếng tăm danh vọng cũng giảm sút đáng kể. Đây là ngày xấu về tất cả mọi phương diện, vì thế nên tránh để hạn chế những rủi ro, đảm bảo mục đích của công việc dễ đạt được như mong muốn. "Không Vong gặp quẻ khẩn cần |
|
Tên sao: Sao Đẩu Tên ngày: Đẩu Mộc Giải - Tống Hữu: Tốt (Kiết Tú). Hình dáng của sao là con cua, chủ trị ngày thứ năm trong chu kỳ. Nên làm: Khởi tạo bất kỳ việc gì đều tốt đẹp. Đặc biệt tối ưu cho các công việc xây đắp, sửa chữa lăng mộ, tháo bớt nước, mở cửa ra vào, các dự án thủy lợi, chặt cỏ phá đất, may vá quần áo nón mũ, hoặc kinh doanh buôn bán, ký kết giao dịch, mưu cầu công danh sự nghiệp. Kiêng cữ: Rất kỵ việc đi thuyền đi sông. Nên đặt tên con là Đẩu, Giải hay Trại hoặc theo tên của Sao năm hay tháng đó sẽ dễ nuôi dạy hơn. Ngoại lệ:
"Đẩu tinh tạo tác chủ chiêu tài, |
|
Trực Thâu Nên làm: Cấy lúa, gặt lúa, mua bán trâu bò, nuôi tằm, đi săn thú cá, tu sửa cây cối vườn tược. Động thổ khởi công, san nền đắp nền, nữ nhân khởi ngày uống thuốc phòng bệnh, lên chức nhận sai, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, vào làm hành chính, nộp đơn dâng sớ xin chức. Không nên: Bắt đầu công việc mới lạ, kỵ đi du lịch xa xôi, kỵ tham gia tang lễ. |
|
Sao tốt:
Sao xấu:
|
|
Xuất hành theo hướng Đông Nam để đón 'Hỷ Thần' mang lại vui vẻ may mắn. Xuất hành theo hướng Chính Tây để đón 'Tài Thần' mang lại thịnh vượng tài vật. Tránh xuất hành theo hướng Đông Bắc vì sẽ gặp Hạc Thần (mang tính xấu). |
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Cầu tài không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu xuất hành hay gặp điều thiệt hại, nạn nần, công việc quan trọng phải gặp khó khăn, hoặc bị ma quỷ ám ảnh thì nên cúng tế thì mới an toàn. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cho cầu tài đi theo hướng Tây Nam – nhà cửa sẽ yên ổn. Những người xuất hành đều bình yên vô sự. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Mưu sự khó thành công, cầu lộc cầu tài mờ mịt không rõ. Kiện cáo nên hoãn lại sau này. Người đi xa chưa có tin tức về. Nếu mất tiền mất của thì đi hướng Nam sẽ tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi mâu thuẫn hay tranh chấp tầm thường. Việc làm phải lâu la chậm chạp nhưng tốt nhất làm gì cũng cần chắc chắn cẩn thận. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc cầu tài thì đi hướng Nam sẽ thuận lợi. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn tốt lành. Người đi xa có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi sinh sôi. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Hay xảy ra tranh luận cãi cọ, gây chuyện không đáng, đói kém thiếu thốn, phải cảnh báo đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại sau. Phòng tránh người khác nguyền rủa, tránh lây bệnh tật. Tóm lại những việc như hội họp, tranh luận, công việc chính trị nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ gìn miệng để hạn chế gây ẩu đả hay cãi vã. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Là giờ rất tốt lành cát tường, nếu đi thường gặp được may mắn tươi sáng. Buôn bán kinh doanh sẽ có lời lãi. Người đi sắp về nhà đoàn tụ. Phụ nữ sẽ có tin mừng vui. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp sung túc. Nếu có người bệnh cầu thì sẽ khỏi bệnh, gia đình đều mạnh khỏe. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 9 tháng 4 năm 2026
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 9 tháng 4 năm 2026 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 9 tháng 4 năm 2026 là ngày 22 tháng 2 năm 2026 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 9/4/2026 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 9/4/2026 là ngày 22/2/2026 âm.
HỏiNgày 9 tháng 4 năm 2026 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 9 tháng 4 năm 2026 là ngày Thiên Dương: xuất hành tốt, cầu tài được tài, hỏi vợ được vợ mọi việc đều như ý muốn.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 9 tháng 4 năm 2026 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 9 tháng 4 năm 2026 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 9/4/2026 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 9/4/2026 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 9 tháng 4 năm 2026 là thứ mấy?
Ngày 9 tháng 4 năm 2026 là Thứ năm.
