Lịch âm ngày 5 tháng 12 năm 2030
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Dần (3:00-4:59) | Thìn (7:00-8:59) | Tỵ (9:00-10:59) | Thân (15:00-16:59) | Dậu (17:00-18:59) | Hợi (21:00-22:59) |
|
Tí (23:00-0:59) | Sửu (1:00-2:59) | Mão (5:00-6:59) | Ngọ (11:00-12:59) | Mùi (13:00-14:59) | Tuất (19:00-20:59) |
|
Cần tránh khéo léo những ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương và Dương Công Kỵ Nhật để đảm bảo công việc diễn ra suôn sẻ. |
|
Ngày Giáp Tuất - thể hiện sự khắc chế giữa Can và Chi (Mộc khắc Thổ), được xem là ngày cát trung bình (chế nhật). Nạp âm: Ngày này thuộc Sơn Đầu Hỏa, kỵ với những tuổi Mậu Thìn và Canh Thìn. Tương tác Ngũ Hành: Hỏa hành trong ngày này có khả năng khắc chế Kim hành, ngoại trừ những tuổi Nhâm Thân và Giáp Ngọ (Kim hành) không chịu tác động từ Hỏa. Mối quan hệ chi chi: Tuất lục hợp với Mão, tam hợp với Dần và Ngọ tạo thành Hỏa cục. Xung Thìn, hình Mùi, hại Dậu, phá Mùi, tuyệt Thìn. Tam Sát: Kỵ với những mệnh tuổi Hợi, Mão, Mùi. |
|
Giáp: "Bất khai thương tài vật hao vong" - Không nên tiến hành mở kho tránh tiền của bị hao tổn mất mát Tuất: "Bất cật khuyển tác quái thượng sàng" - Không nên ăn thịt chó vì dễ gây họa quỉ quái xâm nhập giường nằm |
|
Ngày Xích Khẩu - tức ngày Hung sắc. Cần cảnh báo cao độ về các vấn đề liên quan đến lời nói, miệng lưỡi, mâu thuẫn hay tranh cãi. Đây là ngày xấu, mưu sự khó thành công, dễ dẫn đến nội bộ xảy ra cãi vã, thị phi, mâu thuẫn, hoặc tình trạng làm ơn nên oán, khẩu thiệt phát sinh. "Xích Khẩu là quả bần cùng |
|
Tên sao: Sao Giác Tên ngày: Giác Mộc Giao - Đặng Vũ: Tốt (Bình Tú) | Tướng tinh con Giao Long, chủ trị ngày thứ 5. Nên làm: Mọi công việc tạo tác đều được vinh xương và tấn lợi. Việc hôn nhân hay cưới gả sinh con quý tử. Công danh thăng tiến, khoa cử đỗ đạt cao. Kiêng cữ: Chôn cất có hoạn nạn phải kéo dài ba năm. Dù xây đắp mộ phần hay sửa chữa mộ phần cũng dễ có người chết. Vì vậy, để tránh điềm giữ quý bạn nên chọn ngày tốt khác để tiến hành chôn cất. Sinh con nhằm ngày Sao Giác chiếu thì sẽ khó nuôi. Tốt nhất đặt tên con theo tên Sao này để được an toàn. Không dùng tên sao này có thể dùng tên Sao của tháng hay của năm cũng mang ý nghĩa tương đương. Ngoại lệ:
Giác: Mộc Giao (con cá sấu): tức là Mộc tinh, sao tốt. Ý nghĩa đỗ đạt, hôn nhân thành tựu. Đồng thời kỵ cải táng và hung táng. "Giác tinh tọa tác chủ vinh xương |
|
Trực Bế Nên làm: Xây đắp tường, đặt táng, gắn cửa, kê gác, làm cầu. Khởi công lò nhuộm lò gốm, uống thuốc, trị bệnh (nhưng chớ trị bệnh mắt), tu sửa cây cối. Không nên: Lên quan nhậm chức, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, nhập học, chữa bệnh mắt. |
|
Sao tốt:
Sao xấu:
|
|
Xuất hành hướng Đông Bắc để đón 'Hỷ Thần' gặp may mắn. Xuất hành hướng Đông Nam để đón 'Tài Thần' hưởng lợi lộc. Tránh xuất hành hướng Tây Nam gặp Hạc Thần (xấu). |
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Những việc như hội họp, tranh luận, việc quan nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng để hạn chế gây ẩu đả hay cãi nhau. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu): Là giờ rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu khỏi thì sẽ bình phục, gia đình đều mạnh khỏe. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải mất mát, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị): Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 5 tháng 12 năm 2030
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 5 tháng 12 năm 2030 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 5 tháng 12 năm 2030 là ngày 11 tháng 11 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 5/12/2030 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 5/12/2030 là ngày 11/11/2030 âm.
HỏiNgày 5 tháng 12 năm 2030 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 5 tháng 12 năm 2030 là ngày Thiên Đường: xuất hành tốt, quý nhân phù trợ, buôn bán may mắn, mọi việc đều như ý.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 5 tháng 12 năm 2030 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 5 tháng 12 năm 2030 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 5/12/2030 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 5/12/2030 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 5 tháng 12 năm 2030 là thứ mấy?
Ngày 5 tháng 12 năm 2030 là Thứ năm.
