Lịch âm ngày 4 tháng 10 năm 2027
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) |
|
Những ngày cần tránh: - Nguyệt Kỵ: Theo lời cảnh báo truyền thống "Mùng năm, mười bốn, hai ba - Đi chơi còn thiệt, nữa là đi buôn", những ngày này không nên hành động quan trọng, đặc biệt là các hoạt động kinh doanh hoặc du lịch. |
|
Bản chất ngày: Ngày Bính Thìn - tức Can Bính sinh Chi Thìn (Hỏa sinh Thổ), được xem là ngày cát lợi, là ngày tốt lành (ngày bảo nhật). Nạp âm: Thổ tại Sa Trung, cần kiêng tránh những người tuổi Canh Tuất và Nhâm Tuất. Quan hệ ngũ hành: Ngày này hành Thổ khắc hành Thủy; tuy nhiên những người sinh năm Bính Ngọ và Nhâm Tuất thuộc hành Thủy lại không bị ảnh hưởng bởi khắc của Thổ. Mối quan hệ Địa Chi: Thìn lục hợp với Dậu, tạo thành tam hợp với Tý và Thân sinh Thủy cục. Ngày này xung với Tuất, hình với Thìn, hình với Mùi, hại Mão, phá Sửu, tuyệt Tuất. Tam Sát: Những người tuổi Tỵ, Dậu, Sửu nên tránh các việc quan trọng. |
|
Bính: "Bất tu táo tất kiến hỏa ương" - Hạn chế sửa chữa bếp núc để phòng ngừa tai họa liên quan đến lửa. Thìn: "Bất khóc khấp tất chủ trọng tang" - Không nên khóc lóc để tránh phát sinh những điều không may trong gia đình. |
|
Tính chất ngày: Ngày Lưu Liên - được xem là ngày hung, đầy những trở ngại và khó khăn. Đặc điểm và tác động: Đây là ngày mà các công việc dễ gặp phải sự trì trệ, chậm tiến độ hoặc gặp phải những rắc rối phức tạp, khó hoàn thành. Hơn nữa, dễ bị cuốn vào những tranh chấp, mâu thuẫn hay những lời lẽ không hay. Đối với các vấn đề hành chính, pháp lý, thủ tục giấy tờ, ký kết các hợp đồng hay nộp đơn từ, tốt nhất không nên vội vã mà cần cân nhắc kỹ lưỡng. "Lưu Liên là chuyện bất tường, |
|
Tên sao: Sao Tất Tên ngày: Tất Nguyệt Ô - Trần Tuấn: Kiết Tú (ngày tốt). Tương tinh hình dáng con quạ, chủ trị thứ hai trong tuần. Công việc nên làm: Ngày này rất thuận lợi cho việc khởi công, tạo tác - hầu như bất cứ công việc nào cũng tốt lành. Đặc biệt thiện cho: mở cửa, dựng cửa, đào kênh, tháo nước, khai mương, chôn cất, cưới gả, chặt cỏ khai phá đất đai hay đục giếng. Các việc khác như khai trương cửa hàng, xuất hành, nhập học, làm ruộng, nuôi tằm cũng đều thuận lợi. Kiêng kỵ: Nên tránh các công việc liên quan đến đi thuyền, ghe, phà hay bất cứ hoạt động trên nước. Những trường hợp đặc biệt:
"Tất tinh tạo tác chủ quang tiền, |
|
Trực Nguy: Biểu tượng cho sự nguy hiểm và suy thoái. Do bản chất đó, những ngày có trực Nguy được coi là ngày xấu, kỵ tiến hành bất kỳ công việc quan trọng nào vì dễ gặp phải sự bất lợi. |
|
Những sao mang tính tốt lành:
Những sao mang tính xấu đi:
|
|
Hướng tốt lành: Xuất hành theo hướng Tây Nam để tiếp nhận sự phù trợ của Hỷ Thần. Xuất hành theo hướng Chính Đông để đón Tài Thần mang tài lộc. Hướng nên tránh: Không nên xuất hành theo hướng Chính Đông nếu gặp phải Hạc Thần (sao xấu) vì dễ gặp phải bất lợi. |
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Mưu sự kém thuận lợi, khó đạt được lợi ích. Cầu lộc, cầu tài không rõ ràng. Kiện cáo, tranh tụng tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức về. Dễ bị mất tiền, mất của - nếu đi hướng Nam thì phải nhanh chóng tìm kiếm mới thấy. Phòng tránh tranh cãi, mâu thuẫn hay những lời lẽ không hay. Công việc diễn ra chậm, lâu dài nhưng nếu bắt buộc phải làm thì cần cẩn thận chắc chắn. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Tin vui sắp đến. Nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam sẽ có kết quả tốt. Đi công việc, gặp gỡ sẽ gặp nhiều may mắn và cơ hội. Người đi sắp có tin về. Chăn nuôi, kinh doanh đều gặp thuận lợi. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Dễ xảy ra tranh cãi, cãi cọ, gây chuyện, nên phòng ngừa cẩn thận. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại hoặc trì hoãn. Phòng ngừa những lời nguyền rủa từ người khác, tránh bị lây bệnh. Những việc như họp hành, tranh luận, công việc hành chính nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi, hãy giữ im lặng để hạn chế tranh chấp hay cãi nhau. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Giờ vàng cho xuất hành, dễ gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lợi nhuận. Người đi sắp có tin về hoặc sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong gia đình hòa hợp, thuận thương. Nếu có bệnh tật thì sẽ khỏi nhanh, gia đình mạnh khỏe. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Cầu tài không có lợi, dễ bị trái ý hay thiệt hại. Ra đi dễ gặp nạn, công việc quan trọng gặp trở ngại, dễ gặp phải những điều không may nên cần cúng tế để mong xin sự bình an. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Mọi công việc đều thuận lợi, tốt lành. Tốt nhất là cầu tài theo hướng Tây Nam - nhà cửa được yên lành. Người xuất hành đều bình yên, an toàn. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 4 tháng 10 năm 2027
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 4 tháng 10 năm 2027 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 4 tháng 10 năm 2027 là ngày 5 tháng 9 năm 2027 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 4/10/2027 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 4/10/2027 là ngày 5/9/2027 âm.
HỏiNgày 4 tháng 10 năm 2027 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 4 tháng 10 năm 2027 là ngày Huyền Vũ: xuất hành thường gặp cãi cọ, gặp việc xấu, không nên đi.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 4 tháng 10 năm 2027 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 4 tháng 10 năm 2027 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 4/10/2027 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 4/10/2027 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 4 tháng 10 năm 2027 là thứ mấy?
Ngày 4 tháng 10 năm 2027 là Thứ hai.
