Lịch âm ngày 25 tháng 10 năm 2030
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59) |
|
Tí (23:00-0:59); Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59) |
|
Tuyệt đối tránh thực hiện các công việc quan trọng vào những ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương hoặc Dương Công Kỵ Nhật. |
|
|
Ngày Quý Tỵ – thể hiện mối quan hệ Can khắc Chi (Thủy khắc Hỏa), đây là ngày cát trung bình (chế nhật). Nạp âm: Ngày Trường Lưu Thủy, kỵ các tuổi Đinh Hợi và Ất Hợi. Tác động ngũ hành: Ngày này hành Thủy khắc hành Hỏa, tuy nhiên những người tuổi Kỷ Sửu, Đinh Dậu và Kỷ Mùi thuộc hành Hỏa sẽ không bị ảnh hưởng tiêu cực. Tương ứng chi nhánh: Tỵ lục hợp Thân, tam hợp với Sửu và Dậu tạo thành Kim cục. Xung Hợi, hình Thân, hại Dần, phá Thân, tuyệt Tý. |
|
|
Quý: "Bất từ tụng lí nhược địch cường" – Không nên khởi động các vụ kiện tụng vì thế lực của mình yếu hơn bên đối phương. Tỵ: "Bất viễn hành tài vật phục tàng" – Không nên đi xa để tránh rủi ro về tài sản và tiền bạc bị thất lạc. |
|
|
Ngày Lưu Liên – phân loại là ngày Hung. Đây là ngày những sự việc khó mang lại kết quả, dễ gặp phải sự chậm trễ, những rắc rối phức tạp khiến công việc khó hoàn thành. Ngoài ra, ngày này dễ phát sinh những tranh chấp, thị phi, hay những lời lẽ không hay. Đặc biệt với các vấn đề hành chính, pháp lý, giấy tờ chứng thực, ký kết hợp đồng, nộp đơn xin hay các giấy tờ tương tự, nên tránh vội vã hoặc cấp tốc. "Lưu Liên là chuyện bất tường – Tìm bạn chẳng thấy nửa đường phân ly – Không thì lưu lạc một khi – Nhiều đường trắc trở nhiều khi nhọc nhằn." |
|
|
Tên sao: Sao Lâu Tên ngày: Lâu Kim Cẩu – Lưu Long: Tốt (Kiết Tú) – Tướng tinh biểu tượng con chó, chủ trị ngày thứ Sáu. Nên làm: Khởi công mọi sự đều có lợi lắc. Đặc biệt thích hợp cho việc dựng cột, tổ chức hôn lễ, khai mở cửa, xây dựng lầu cao, làm khung gác, cắt vải, khai thác nước hay các công trình thủy lợi. Kiêng cữ: Tuyệt đối tránh lót giường, đóng giường và đi đường thủy. Những trường hợp đặc biệt:
"Lâu tinh thụ trụ, khởi môn đình – Tài vượng, gia hòa, sự sự hưng – Ngoại cảnh, tiền tài bách nhật tiến – Nhất gia huynh đệ bá thanh danh – Hôn nhân tiến ích, sinh quý tử – Ngọc bạch kim lang tương mãn doanh – Phóng thủy, khai môn giai cát lợi – Nam vinh, nữ quý, thọ khang ninh." |
|
|
Trực Nguy Trực Nguy đại diện cho sự nguy hiểm, suy thoái và xui xẻo. Chính vì thế, ngày có trực Nguy được xem là ngày xấu, tiến hành mọi công việc đều có điều hung hiểm. |
|
|
Những sao tốt lành:
Những sao xấu:
|
|
|
Xuất hành hướng Đông Nam để gặp được Hỷ Thần mang lại niềm vui. Xuất hành hướng Chính Tây để gặp được Tài Thần mang lại tài lộc. Tránh xuất hành hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu) |
|
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Mưu sự gặp khó khăn trong việc thành tựu, cầu tài lộc mờ mịt và không rõ ràng. Những vụ kiện cáo nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức về nhà. Đề phòng mất tiền, mất của; nếu đi hướng Nam có thể tìm lại nhanh. Cần chú ý tranh cãi, mâu thuẫn hay những lời lẽ tầm thường. Công việc diễn ra chậm, kéo dài nhưng nên làm kỹ lưỡng để chắc chắn. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Tin vui sắp tới. Nếu cầu lộc, cầu tài thì nên đi hướng Nam. Công việc gặp gỡ sẽ mang lại nhiều may mắn. Người đi sẽ sớm có tin về. Nếu chăn nuôi thì đều gặp thuận lợi. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, gây chuyện không tốt, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Đề phòng bị người khác nguyền rủa, tránh lây bệnh tật. Nói chung những sự kiện như hội họp, tranh luận, việc quan trọng nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ lời lẽ để hạn chế gây ẩu đả hay cãi vã. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Đây là giờ vô cùng tốt lành, xuất hành thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh sẽ có lời lãi. Người đi sắp sửa trở về nhà. Phụ nữ sẽ có tin vui mừng. Mọi việc trong gia đình đều hòa hợp. Nếu có bệnh tật cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Cầu tài không có lợi, hay gặp trái ý. Nếu ra đi hay bị thiệt hại, gặp nạn, việc quan trọng phải gặp khó khăn, có thể bị ma quỷ quấy rầy nên cúng tế thì mới được an toàn. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Mọi công việc đều được tốt lành, đặc biệt cầu tài nên đi theo hướng Tây Nam. Gia đình được yên lành. Người xuất hành sẽ đều bình yên vô sự. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 25 tháng 10 năm 2030
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 25 tháng 10 năm 2030 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 25 tháng 10 năm 2030 là ngày 29 tháng 9 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 25/10/2030 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 25/10/2030 là ngày 29/9/2030 âm.
HỏiNgày 25 tháng 10 năm 2030 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 25 tháng 10 năm 2030 là ngày Huyền Vũ: xuất hành thường gặp cãi cọ, gặp việc xấu, không nên đi.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 25 tháng 10 năm 2030 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 25 tháng 10 năm 2030 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 25/10/2030 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 25/10/2030 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 25 tháng 10 năm 2030 là thứ mấy?
Ngày 25 tháng 10 năm 2030 là Thứ sáu.
