Lịch âm ngày 23 tháng 5 năm 2029

Ngày Dương Lịch:23-5-2029
Ngày Âm Lịch:11-4-2029
Ngày trong tuần: Thứ tư
Ngày Quý Sửu tháng Kỷ Tỵ năm Kỷ Dậu
Ngày Đạo Tặc: rất xấu, xuất hành bị hại, mất của
Giờ Hoàng Đạo: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 23
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 5 Năm 2029
Tháng 4 Năm 2029 (Kỷ Dậu)
23
11
Ngày: Quý Sửu, Tháng: Kỷ Tỵ
Tiết khí: Tiểu mãn
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 23 THÁNG 5

Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59)

Tí (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Dậu (17:00-18:59)

Tuyệt đối không nên tiến hành bất kỳ công việc nào vào những ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương hoặc Dương Công Kỵ Nhật.

Ngày Quý Sửu - Chi khắc Can (Thổ khắc Thủy), bản chất là ngày hung, cần phải thận trọng.

Nạp âm: Ngày thuộc hành Mộc (Tang Chá Mộc), không phù hợp với tuổi Đinh Mùi và Tân Mùi.

Tương tác ngũ hành: Hành Mộc tương khắc với hành Thổ, tuy nhiên những người tuổi Tân Mùi, Kỷ Dậu và Đinh Tỵ (thuộc hành Thổ) không bị ảnh hưởng xấu từ hành Mộc.

Quan hệ lục địa và tam hợp: Ngày Sửu lục hợp với Tý, tam hợp với Tỵ và Dậu thành kim cục. Đồng thời xung với Mùi, hình với Tuất, hại với Ngọ, phá với Thìn, tuyệt với Mùi.

Tam Sát: Kỵ các tuổi Dần, Ngọ, Tuất do ảnh hưởng của sao Tam Sát.

Quý: "Bất từ tụng lí nhược địch cường" - Không nên khởi động các công việc liên quan đến tranh tụng pháp lý khi ta ở thế yếu, khi đó địch bên sẽ chiếm thế mạnh.

Sửu: "Bất quan đới chủ bất hoàn hương" - Không nên nhận lãnh chức vụ công quyền vào ngày này, bởi vì gia chủ sẽ gặp khó khăn không thể trở về nhà được.

Ngày Tốc Hỷ - tức là ngày tốt lành nhưng vận tốc nhanh chóng.

Buổi sáng thực hiện công việc sẽ vô cùng thuận lợi, nhưng chiều tối khí vận sẽ suy yếu, nên cần hoàn thành công việc trong buổi sáng. Đây là ngày niên vui nhanh chóng, rất phù hợp để thực hiện những kế hoạch lớn lao, sẽ mang lại thành công nhanh chóng hơn bình thường. Tốt nhất hãy bắt đầu các công việc vào sáng sớm, càng sớm càng tốt.

"Tốc Hỷ là bạn trùng phòng,
Gặp trùng gặp bạn vợ chồng sánh đôi,
Có tài có lộc hẳn hoi,
Cầu gì cũng được mừng vui thỏa lòng"

Tên sao: Sao Chẩn

Tên ngày: Chẩn Thủy Dẫn - Lưu Trực: Tốt (Kiết Tú). Sao Chẩn hình như con giun, chủ trị ngày thứ tư trong tuần lịch.

Nên làm: Bất kỳ công việc khởi công, tạo tác nào cũng rất tốt lành. Đặc biệt phù hợp nhất cho việc cưới gả, xây dựng lầu gác, và chôn cất người quá cố. Các công việc khác như xuất hành, dựng phòng, chặt cỏ phá đất, cất trại cũng đều tốt.

Kiêng cữ: Tránh thực hiện các công việc liên quan đến đi thuyền hoặc giao thông đường thủy.

Ngoại lệ và lợi thế đặc biệt:

  • Sao Chẩn Thủy Dẫn tại những chi như Tỵ, Dậu, Sửu đều có hiệu ứng cực tốt. Đặc biệt tại Sửu: Vượng Địa, mọi tạo tác đều thịnh vượng. Tại Tỵ: Đăng Viên là vị trí tôn cao, bao mưu luận đều chắc chắn thành công và danh vọng.
  • Chẩn (tinh thần nước): Là sao tốt lành. Cực kỳ phù hợp cho những việc gả cưới, xây dựng nhà cửa cũng như an táng người quá cố.

"Chẩn tinh lâm thủy tạo long cung,
Đại đại vi quan thụ sắc phong,
Phú quý vinh hoa tăng phúc thọ,
Khố mãn thương doanh tự xương long,
Mai táng văn tinh lai chiếu trợ,
Trạch xá an ninh, bất kiến hung,
Cánh hữu vi quan, tiên đế sủng,
Hôn nhân long tử xuất long cung."

Trực Thành

Nên làm: Lập khế ước, giao dịch, cho vay, thu nợ, mua bán hàng hóa, xuất hành, đi tàu thuyền, khởi tạo công trình, động thổ đất, san nền đắp nền, gắn cửa, đặt táng, kê gác, dựng xây kho vựa, làm hay sửa chữa phòng bếp, thờ phụng Táo Thần, lắp đặt máy móc, gặt lúa, đào ao giếng, tháo nước, cầu thầy chữa bệnh, mua gia súc, chăn nuôi, nhập học, làm lễ cầu thân, cưới gả kết hôn, thuê người, nộp đơn dâng sớ, học kỹ nghệ, làm hoặc sửa tàu thuyền, khai trương tàu thuyền, vẽ tranh, tu sửa cây cối.

Không nên: Kiện tụng, tranh chấp hay liên quan đến vấn đề pháp lý.

Sao tốt lành:

  • Thiên Hỷ: Mang lại lợi lạc cho mọi công việc, đặc biệt là hôn thú, cưới hỏi.
  • Thiên Phúc: Báo hiệu phúc lộc, tốt cho tất cả công việc.
  • Thiên Thành: Sao công danh, thuận lợi mọi sự.
  • Tam Hợp: Năng lượng hòa hợp, tốt cho mọi việc làm.
  • Ngọc Đường Hoàng Đạo: Khí vượng tốt, thích hợp cho tất cả công việc.

Sao xấu cần tránh:

  • Câu Trận Hắc Đạo: Hạn chế công việc mai táng, dễ gặp bất ngờ không tốt.
  • Cô Thần: Kỵ việc giá thú (cưới hỏi), mang tính chất cô lập, chia cắt.
  • Tội Chỉ: Xấu với việc tế tự (cúng bái) và kiện cáo, dễ gây tranh chấp.

Để đón Hỷ Thần mang lại may mắn, hãy xuất hành hướng Đông Nam. Để thu hút Tài Thần mang lợi tài lộc, nên xuất hành hướng Chính Tây.

Tuyệt đối tránh xuất hành hướng Đông Bắc vì sẽ gặp Hạc Thần (sao xấu), dễ mang lại không may.

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Thời kỳ tin vui sắp tới. Nếu cầu lộc, cầu tài thì nên đi hướng Nam, sẽ gặp may mắn bất ngờ. Đi công vụ hay tiếp xúc sẽ có nhiều cơ hội thuận lợi. Người đi sẽ sớm có tin tức từ quê nhà. Nếu chuyên về chăn nuôi, việc làm ăn cũng sẽ gặp thuận lợi.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu): Thời kỳ dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, gây chuyện thiếu thốn. Cần đề phòng cao độ. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại để tránh rắc rối. Phòng bị người khác nguyền rủa, cẩn thận lây bệnh. Những việc như hội họp, tranh luận, công vụ nên tránh đi vào thời điểm này. Nếu bắt buộc phải đi thì hãy giữ kín miệng để tránh gây ẩu đả hay cãi cọ.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Thời kỳ hết sức tốt lành, xuất hành sẽ thường xuyên gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời lộc. Người đi sắp trở về nhà. Phụ nữ sẽ nhận được tin mừng. Mọi công việc gia đình đều hòa hợp. Nếu có người bệnh cầu thượng thì sẽ sớm khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Thời kỳ cầu tài sẽ không có lợi, dễ bị trái ý. Ra đi hay gặp thiệt hại, nạn nhân hay sự cố công vụ khó tránh, phải đối mặt với những điều phức tạp, thậm chí gặp ma quỷ nên cúng tế mới an toàn.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Thời kỳ hết sức suôn sẻ, mọi công việc đều được tốt lành. Tốt nhất nên cầu tài và đi theo hướng Tây Nam – gia cư sẽ yên bình. Người xuất hành đều bình yên vô sự, không gặp rắc rối.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị): Thời kỳ mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt khó chắc chắn. Kiện cáo hay tranh chấp pháp lý tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức về nhà. Dễ mất tiền, mất của – nếu đi hướng Nam thì tìm kiếm nhanh chóng mới có hy vọng tìm thấy. Cảnh báo tranh cãi, mâu thuẫn hay tiếng tầm gây phiền phức. Công việc làm sẽ chậm, lâu la nhưng cần thận trọng, bất kỳ việc gì đều phải cẩn trọng và chắc chắn.

Câu hỏi thường gặp về ngày 23 tháng 5 năm 2029

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 23 tháng 5 năm 2029 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 23 tháng 5 năm 2029 là ngày 11 tháng 4 năm 2029 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 23/5/2029 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 23/5/2029 là ngày 11/4/2029 âm.

HỏiNgày 23 tháng 5 năm 2029 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 23 tháng 5 năm 2029 là ngày Đạo Tặc: rất xấu, xuất hành bị hại, mất của.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 23 tháng 5 năm 2029 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 23 tháng 5 năm 2029 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 23/5/2029 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 23/5/2029 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiNgày 23 tháng 5 năm 2029 là thứ mấy?

Ngày 23 tháng 5 năm 2029Thứ tư.