Lịch âm ngày 2 tháng 1 năm 2024
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59) Giải nghĩa phong thủy: Đây là những khúc giờ được thiên địa hài hòa, quý nhân và Tào Thần gìn giữ. Khởi động bất kỳ công việc nào trong thời điểm này đều được thiên thời ủng hộ, dễ thành công và gặp quý nhân phù trợ. |
|
Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59) Giải nghĩa phong thủy: Những giờ này âm khí nặng, Thiểu Tào Thần chiếm ưu thế, không có thiên thời ủng hộ. Tuyệt đối tránh khởi động các việc quan trọng, dễ gặp trắc trở, sự cản trở hoặc kết quả không như mong đợi. |
|
Phạm phải ngày: - Dương Công Kỵ Nhật: Là ngày Hắc Đạo vô cùng đặc biệt và nguy hiểm nhất trong lịch âm. Ngày này trăm sự hoàn toàn không nên khởi động. Đặc biệt tuyệt đối kiêng kỵ những việc: động thổ, tôn tạo tu sửa nhà cửa, khởi công xây dựng, cất nóc, xây mộ phần, an táng người chết. Bản chất phong thủy: Dương Công Kỵ Nhật là ngày xung khắc trực tiếp với ngũ hành và vận mệnh tổng thể, khiến mọi nỗ lực đều bị phá vỡ, năng lượng tiêu cực lên ngôi và dễ gây họa lâu dài cho gia chủ. |
|
Ngày: Ất Sửu - tức Can Ất khắc Chi Sửu (Mộc khắc Thổ), ngày này thuộc hạng ngày cát trung bình (chế nhật) có thể khởi động những công việc bình thường. - Nạp âm: Ngày này nạp âm Hải Trung Kim (Kim ẩn trong Hải), nhưng kỵ các tuổi Kỷ Mùi và Quý Mùi vì xung khắc với nạp âm. - Khắc hành: Hành Kim đối diện với hành Mộc, ngoại trừ tuổi Kỷ Hợi vì Kim khắc Mộc nhưng tuổi này được nhân diễn hỗ trợ, không bị ảnh hưởng tiêu cực. - Tương tác chi vị: Sửu lục hợp với Tý (tạo sức mạnh), tam hợp với Tỵ và Dậu thành Kim cục (cộng dồn năng lượng Kim). Nhưng Sửu xung Mùi (đối kháng), hình Tuất (tương hại), hại Ngọ (tiêu tốn), phá Thìn (cản trở), tuyệt Mùi (không dung hòa). - Tam Sát: Kỵ mệnh các tuổi Dần, Ngọ, Tuất vì Tam Sát chiếu yếu âm lực của họ, dễ gặp biến cố. |
|
- Ất (Can Ất): "Bất tải thực thiên chu bất trưởng" - Không nên tiến hành các công việc gieo trồng, lao động nông nghiệp. Mùa màng khó thành, ngàn gốc cây trồng không lên được, mất công sức và tài nguyên mà chẳng có kết quả tốt. Năng lượng của Can Ất (Mộc) không hài hòa với đất đai, khiến các loài cây khó phát triển. - Sửu (Chi Sửu): "Bất quan đài chủ bất hoàn hương" - Không nên tiến hành bất kỳ việc nhận chức, nhận quan hay đi công tác liên quan đến quyền lực. Gia chủ sẽ gặp khó khăn không thể quay trở về nhà trong thời gian dài, hay sẽ bị xa gia đình lâu lâu, gây bất hòa gia đình. |
|
Ngày: Lưu Liên - tức ngày Hung (xấu), một trong các ngày Hung Tú của Khổng Minh Lục Diệu. Đặc điểm phong thủy: Mọi việc làm trong ngày này khó thành công, dễ bị trì hoãn, lỡ hạn, hay gặp những rắc rối phức tạp, dây dưa kéo dài khiến công việc khó hoàn thành trong thời gian dự kiến. Hơn nữa, dễ gặp những chuyện thị phi, tranh chấp miệng tiếng, hay bị nói xấu. Về mặt hành chính, luật pháp, giấy tờ pháp lý, ký kết hợp đồng, dâng nộp đơn từ kiến nghị - tuyệt đối không nên vội vã vì dễ gặp chậm trễ hoặc sai sót. Lời cảnh báo cổ nhân: "Lưu Liên là chuyện bất tường |
|
Tên sao: Sao Chủy Tên ngày: Chủy Hỏa Hầu - Phó Tuấn: Xấu (Hung Tú) | Tướng tinh con khỉ, chủ trị ngày thứ 3 trong Bát Tú Nên làm: Sao Chủy không nên khởi động bất kỳ công việc gì. Ngũ hành Hỏa âm vô cùng bất định, năng lượng hỗn loạn. Kiêng cữ: Khởi công xây dựng, tạo tác bất kỳ việc gì đều không tốt. KỴ NHẤT là chôn cất, an táng người chết và các vụ việc liên quan đến xử lý mai táng như: sửa đắp mồ mả, làm sanh phần (làm mồ mã để sẵn), đóng thọ đường (chuẩn bị hòm để sẵn). Ngày này tuyệt đối không tiến hành chôn cất người chết để tránh gặp điềm dữ, linh hồn không siêu thoát, gia chủ chịu họa lâu dài. Ngoại lệ và nửa cát: - Tại Tỵ: Sao Chủy bị đoạt khí (mất sức), Hung tinh càng thêm Hung. Không có cơ hội cải thiện. - Tại Dậu: Rất tốt lành! Sao Chủy Đăng Viên ở Dậu mang khởi động và thăng tiến, năng lượng chuyển dương. Tuy nhiên vẫn phạm vào Phục Đoạn Sát (mọi kiêng cữ giống như trên - tuyệt đối không chôn cất). - Tại Sửu: Là Đắc Địa, mọi việc ắt nên làm tốt! Rất hợp với ngày Đinh Sửu và ngày Tân Sửu để khởi động bất kỳ tạo tác gì đều mang Đại Lợi. Đặc biệt nếu chôn cất người chết trong ngày Sửu Hỏa Hầu, sẽ mang lại Phú Quý song toàn cho hậu duệ. Bản chất phong thủy: Chủy: Hỏa Hầu (con khỉ) - Hỏa tinh, sao xấu nhất trong Bát Tú. Khắc bất kỳ việc xây cất gì, dễ gặp thưa kiện, hay mai táng người thân. Thi cử, thi kỳ gặp nhiều bất lợi, dễ trượt. Lời cảnh báo cổ nhân: "Chủy tinh tạo tác hữu đồ hình, |
|
Trực Kiến - Một trong Thập Nhị Kiến Trừ, mang tính cách cân bằng, tương đối tốt lành. Nên làm: Khai trương cửa hàng, nhậm chức công việc mới, cưới hỏi kết duyên, trồng cây trồng rau, đền ơn đáp nghĩa, làm phúc đức. Xuất hành đi xa được lợi, có quý nhân phù trợ. Sinh con rất tốt, con em khỏe mạnh. Không nên: Động thổ, đào đất, chôn cất người chết, đào giếng khai quật, lợp nhà sửa chữa đại công trình (dễ gặp biến cố kỹ thuật). |
|
Các Sao Tốt (Cát Tinh): - Địa Tài: Sao tốt cho việc kinh doanh, mua bán, cầu tài lộc, khai trương cửa hàng, tìm kiếm cơ hội làm giàu. - Âm Đức: Sao rất lành, tốt cho mọi việc không kể hạn chế nào. Khả năng che chở toàn diện. - Phổ Hộ (hay Hội Hộ): Tốt cho mọi việc, đặc biệt tốt cho làm phúc đức, giá thú (cưới hỏi), xuất hành, gặp gỡ quý nhân. - Lục Hợp: Sao hòa hợp, tốt cho mọi việc, giúp các mối quan hệ thuận lợi, hợp tác thành công. - Kim Đường Hoàng Đạo: Sao quý, tốt cho mọi việc, mang tính Hoàng Đạo chính thống. Các Sao Xấu (Hung Tinh): - Nhân Cách: Sao xấu, đặc biệt bất lợi cho việc giá thú (cưới hỏi, hôn nhân), khởi tạo công trình. Dễ gặp tranh chấp, tình cảm rạn nứt. - Huyền Vũ Hắc Đạo: Sao Hắc Đạo tối nguy, kỵ việc mai táng, an táng người chết vì dễ gặp họa kỳ lạ, linh hồn không siêu thoát. - Tam Tang: Sao hung, kỵ việc khởi tạo xây dựng, giá thú (cưới hỏi), an táng người chết. Mang năng lượng tang lâm, buồn rầu, dễ gặp chuyện đau buồn. |
|
Hướng tốt: Xuất hành hướng Tây Bắc để đón 'Hỷ Thần' - vị thần của niềm vui, tốt lành, gặp gỡ may mắn. Xuất hành hướng Đông Nam để đón 'Tài Thần' - vị thần của tài lộc, kiếm tiền, phát tài. Hướng cần tránh: Tuyệt đối tránh xuất hành hướng Đông Nam gặp Hạc Thần (xấu, ma quỷ, rủi ro) hoặc khi Hạc Thần xuất hiện ở phương vị đó. Nếu bắt buộc phải đi, cần cúng tế kỹ lưỡng trước khi khởi hành. |
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) - Thời Tử Ngọ (Xấu): Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt, bất định. Kiện cáo, tranh tụng tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức về, dễ bị cách biệt. Nguy hiểm mất tiền, mất của - nếu bắt buộc đi hướng Nam thì tìm nhanh mới có cơ hội thấy lại. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn, miệng tiếng tầm thường, gây chuyện. Việc làm chậm, lâu la, tuy vậy bất kỳ công việc gì cũng cần chắc chắn, cẩn trọng mới được. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu) - Thời Sửu Mùi (Tốt): Tin vui sắp tới, may mắn. Nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam sẽ được thuận lợi. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn, quý nhân phù trợ. Người đi có tin về gia đình, liên lạc dễ dàng. Nếu chăn nuôi, canh tác đều gặp thuận lợi, sản lượng tốt. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) - Thời Dần Thân (Xấu, Tranh Chấp): Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng cao độ. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại vì dễ gặp họa. Phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh, lây dịch. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận pháp lý, việc quan trọng - nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn chế gây ẩu đả hay cãi nhau, lời lẽ cần nhã nhặn. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) - Thời Mão Dậu (Rất Tốt): Là giờ rất tốt lành, vô cùng tính cách dương, nếu đi thường gặp được may mắn, quý nhân, thuận lợi. Buôn bán, kinh doanh có lời to, thu lợi nhuận. Người đi sắp về nhà hoặc gặp tin mừng. Phụ nữ có tin mừng (bầu bí, được thăng chức, etc.). Mọi việc trong nhà đều hòa hợp, gia đình yên bình. Nếu có bệnh, cầu bình an thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe, phòng chống bệnh tật hiệu quả. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) - Thời Thìn Tuất (Bất Lợi): Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý, thua lỗ. Nếu ra đi hay gặp thiệt hại, gặp nạn, những việc quan trọng thì phải lao đao, gặp ma quỷ, bất an. Nên cúng tế kỹ lưỡng thì mới an toàn. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ) - Thời Tỵ Hợi (Rất Tốt): Mọi công việc đều được tốt lành, phát triển thuận lợi. Tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – sẽ có lợi to. Nhà cửa được yên lành, gia chủ may mắn. Người xuất hành thì đều bình yên, trở về an toàn, công việc thành công. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 2 tháng 1 năm 2024
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 2 tháng 1 năm 2024 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 2 tháng 1 năm 2024 là ngày 21 tháng 11 năm 2023 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 2/1/2024 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 2/1/2024 là ngày 21/11/2023 âm.
HỏiNgày 2 tháng 1 năm 2024 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 2 tháng 1 năm 2024 là ngày Thiên Tặc: xuất hành xấu, cầu tài không được, đi đường dễ mất cắp, mọi việc đều rất xấu.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 2 tháng 1 năm 2024 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 2 tháng 1 năm 2024 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 2/1/2024 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 2/1/2024 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 2 tháng 1 năm 2024 là thứ mấy?
Ngày 2 tháng 1 năm 2024 là Thứ ba.
