Lịch âm ngày 10 tháng 1 năm 2024
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59) |
|
Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
Các ngày cần tránh: - Trùng tang: Tuyệt đối kiêng chôn cất, cưới xin, vợ chồng xuất hành, khởi công xây nhà hoặc xây mồ mả. - Trùng Phục: Tuyệt đối kiêng chôn cất, cưới xin, vợ chồng xuất hành, khởi công xây nhà hoặc xây mồ mả. |
|
Ngày: Quý Dậu - thuộc Chi sinh Can (Kim sinh Thủy), là ngày cát lợi. - Nạp âm: Ngày Kiếm Phong Kim, không thích hợp cho các tuổi Đinh Mão và Tân Mão. - Ngày này thuộc hành Kim, có tính khắc hành Mộc, ngoại trừ tuổi Kỷ Hợi vì Kim khắc nhưng lại có yếu tố được lợi. - Dậu lục hợp với Thìn, tam hợp với Sửu và Tỵ tạo thành Kim cục. Xung Mão, hình Dậu, hại Tuất, phá Tý, tuyệt Dần. |
|
- Quý: "Bất từ tụng lí nhược địch cường" - Không nên khởi động các vụ kiện tụng vì lý do của ta yếu trong khi lý do của đối phương lại mạnh mẽ - Dậu: "Bất hội khách tân chủ hữu thương" - Không nên tổ chức tiếp khách để tránh tân chủ bị ảnh hưởng tiêu cực |
|
Ngày: Xích Khẩu - tức ngày Hung, cần cẩn thận. Cần đề phòng các vấn đề về lời nói, miệng lưỡi dễ gây mâu thuẫn và tranh cãi. Ngày này là ngày xui xẻo, công việc khó thành công, dễ phát sinh bất hòa nội bộ, thị phi, mâu thuẫn, dẫn đến làm ơn nên oán hoặc phát sinh chuyện miệng lưỡi. "Xích Khẩu là quả bần cùng |
|
: Sao Chẩn : Chẩn Thủy Dẫn - Lưu Trực: Tốt (Kiết Tú) Tướng tinh con giun, chủ trị ngày thứ tư. : Mọi việc khởi công và tạo tác đều rất tốt lành. Đặc biệt thuận lợi cho cưới gả, xây cất lầu gác và chôn cất. Các công việc khác như xuất hành, dựng phòng, chặt cỏ phá đất, cất trại cũng tốt lành. : Việc đi thuyền. : - Sao Chẩn Thủy Dẫn tại Tỵ, Dậu, Sửu đều rất tốt lành. Tại Sửu: Vượng Địa, tạo tác được thịnh vượng. Tại Tỵ: Đăng Viên là ngôi tôn đại, trăm mưu động ắt thành danh. Chẩn: Thủy Dẫn (con trùng): Thủy tinh, sao tốt. Thích hợp cho cưới gả, xây dựng cũng như an táng. "Chẩn tinh lâm thủy tạo long cung, |
|
Trực Thành Nên làm: Lập khế ước, giao dịch, cho vay, thu nợ, mua bán hàng hóa, xuất hành, đi tàu thuyền, khởi tạo công trình, động thổ, san nền đắp nền, gắn cửa, đặt táng, kê gác, dựng xây kho vựa, sửa chữa phòng bếp, thờ phụng Táo Thần, lắp đặt máy móc hoặc các loại thiết bị, gặt lúa, đào ao giếng, tháo nước, cầu thầy chữa bệnh, mua gia súc, các việc chăn nuôi, nhập học, làm lễ cầu thân, cưới gả kết hôn, thuê người, nộp đơn dâng sớ, học kỹ nghệ, sửa chữa hay khai trương tàu thuyền, vẽ tranh, tu sửa cây cối. Không nên: Kiện tụng, tranh chấp. |
|
Sao tốt:
Sao xấu:
|
|
Xuất hành hướng Đông Nam để đón 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Chính Tây để đón 'Tài Thần'. Tránh xuất hành hướng Tây Nam gặp Hạc Thần (xui xẻo). |
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Thời gian dễ phát sinh tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém. Nên đề phòng và tốt nhất là hoãn lại chuyến đi. Cẩn thận với những lời nguyền rủa hoặc bệnh tật lây lan. Nhìn chung, các công việc như hội họp, tranh luận, công việc quan trọng nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi, nên giữ kín miệng để hạn chế va chạm hoặc cãi vã. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Thời gian rất tốt lành, xuất hành thường gặp may mắn. Buôn bán kinh doanh có lời. Người đi sắp trở về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu cầu thầy chữa bệnh thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Thời gian cầu tài không có lợi, hoặc dễ bị trái ý. Nếu ra đi hay gặp thiệt thòi, nạn nhân, việc quan trọng thì phải chịu đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an toàn. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Mọi công việc đều được tốt lành. Đặc biệt tốt cho cầu tài, đi theo hướng Tây Nam – nhà cửa được yên lành. Người xuất hành đều bình yên vô sự. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Thời gian công việc khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức. Mất tiền mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Công việc làm chậm lâu la nhưng bất kể gì cũng cần chắc chắn. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Thời gian tin vui sắp tới. Nếu cầu lộc cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 10 tháng 1 năm 2024
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 10 tháng 1 năm 2024 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 10 tháng 1 năm 2024 là ngày 29 tháng 11 năm 2023 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 10/1/2024 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 10/1/2024 là ngày 29/11/2023 âm.
HỏiNgày 10 tháng 1 năm 2024 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 10 tháng 1 năm 2024 là ngày Thiên Tặc: xuất hành xấu, cầu tài không được, đi đường dễ mất cắp, mọi việc đều rất xấu.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 10 tháng 1 năm 2024 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 10 tháng 1 năm 2024 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 10/1/2024 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 10/1/2024 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).
HỏiNgày 10 tháng 1 năm 2024 là thứ mấy?
Ngày 10 tháng 1 năm 2024 là Thứ tư.
