Lịch âm ngày 16 tháng 5 năm 2026

Ngày Dương Lịch:16-5-2026
Ngày Âm Lịch:30-3-2026
Ngày trong tuần: Thứ bảy
Ngày Canh Dần tháng Quý Tỵ năm Bính Ngọ
Ngày Thanh Long Túc: đi xa không nên, xuất hành xấu, tài lộc không có, kiện cáo cũng đuối lý
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 16
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 5 Năm 2026
Tháng 3 Năm 2026 (Bính Ngọ)
16
30
Ngày: Canh Dần, Tháng: Quý Tỵ
Tiết khí: Lập hạ
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 16 THÁNG 5

Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59)

Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Phạm phải ngày:

Kim Thần Thất Sát - Đây là ngày cầm binh bất lợi, nên tránh thực hiện các công việc trọng yếu như: đi xa xôi, ký kết các hợp đồng quan trọng, khởi động dự án lớn, hay bắt tay vào những sáng kiến mới.

Ngày Canh Dần - Năng lượng Can khắc Chi (Tức Kim khắc Mộc), thuộc ngày cát trung bình, có sức mạnh được kiểm soát.

Nạp âm: Ngày Tùng Bách Mộc, kỵ dành cho những tuổi Giáp Thân và Mậu Thân.

Quan hệ hành Ngũ Hành: Hành Mộc khắc Thổ trên ngày này, tuy nhiên các tuổi Canh Ngọ, Mậu Thân và Bính Thìn có hành Thổ quản trị, nên không bị ảnh hưởng tiêu cực.

Tương tác Thiên Gan Địa Chi: Dần lục hợp Hợi, tam hợp Ngọ và Tuất thành Hỏa cục. Tương xung với Thân, tương hình với Tỵ, tương hại với Tỵ, tương phá với Hợi, tương tuyệt với Dậu.

Canh: "Bất kinh lạc chức cơ hư trướng" - Không nên khởi động công việc dệt nhuộm, vì dễ làm hư hại lưới dệt và công cụ dệt.

Dần: "Bất tế tự quỷ thần bất thường" - Không nên tiến hành các lễ tế tự vì ngày này linh thiêng không ổn định, quỷ thần còn quanh quẩn.

Ngày Tốc Hỷ - Một ngày tốt lành với đặc điểm tốc thắng tục, ít thời gian nhưng đạt hiệu quả cao.

Buổi sáng ơi ả tươi tắn, nhưng chiều tối năng lượng suy suyễn, do vậy cần hoàn thành công việc sớm nhất có thể. Niềm vui đến nhanh chóng, thích hợp dùng để thực hiện những kế hoạch lớn lao, sẽ đạt thành công trong thời gian ngắn. Tối ưu nhất là khởi động công việc vào sáng sớm, càng sớm càng mang lại kết quả tích cực.

"Tốc Hỷ là bạn trùng phùng,
Gặp trùng gặp bạn vợ chồng sánh đôi,
Có tài có lộc hẳn hoi,
Cầu gì cũng được mừng vui thỏa lòng."

Tên sao: Sao Vị

Tên ngày: Vị Thổ Trĩ (Kiết Tú) - Hình tướng tinh tú như con chim trĩ xinh đẹp, chủ trị vào ngày thứ bảy âm lịch.

Nên làm: Mọi công việc khởi tạo đều thuận lợi. Đặc biệt tốt cho: cưới gả kết hôn, xây cất nhà cửa, dọn dẹp vệ sinh, gieo trồng nông sản, lấy giống nuôi vật nuôi.

Kiêng cữ: Tránh đi thuyền, đi đường thủy.

Ngoại lệ đặc biệt:

  • Sao Vị mất đi sức sáng tạo vào ngày Dần, nhất là ngày Mậu Dần - cực kỳ hung ác, không nên cưới gả, xây cất nhà cửa trong những ngày này.
  • Gặp ngày Tuất, sao Vị đăng viên khá tốt, thuận lợi cho việc mưu cầu công danh phát tài. Tuy nhiên, phạm phải Phục Đoạn nên phải tránh chôn cất, xuất hành, cưới gả, xây cất nhà cửa để chống lại điều không may.

"Vị tinh tạo tác sự như hà,
Phú quý, vinh hoa, hỷ khí đa,
Mai táng tiến lâm quan lộc vị,
Tam tai, cửu họa bất phùng tha.
Hôn nhân ngộ thử gia phú quý,
Phu phụ tề mi, vĩnh bảo hòa,
Tòng thử môn đình sinh cát khánh,
Nhi tôn đại đại bảo kim pha."

Trực Thâu

Nên làm: Cấy lúa, gặt lúa, mua trâu bò, nuôi tằm lụa, đi săn thú hay câu cá, tu sửa chăm sóc cây cối. Động thổ, san nền, đắp nền đất. Phụ nữ khởi ngày uống thuốc dự phòng bệnh tật, thăng chức lên quan lãnh chức, thừa kế vị trí hay sự nghiệp, vào làm công chức hành chính, nộp đơn xin dâng tấu lên cơ quan.

Không nên: Bắt đầu những công việc hoàn toàn mới lạ, tránh đi du lịch xa xôi, tránh những công việc liên quan đến tang lễ.

Sao tốt lành:

  • Thiên Xá: Thuận lợi cho các lễ tế tự, giải oan kết, trừ được những sao hung xấu, chỉ kiêng động thổ. Nếu gặp Trực Khai thì cực tốt - tức sao Thiên Xá gặp sinh khí.
  • Sinh Khí (Trực Khai): Mở đường cho mọi công việc, đặc biệt hiệu quả cho xây nhà mới, sửa chữa nhà cửa, động thổ, gieo trồng cây trồng.
  • Thiên Quan: Hỗ trợ tất cả mọi sự.
  • Nguyệt Ân: Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi việc.
  • Tục Thế: Mang tới may mắn cho tất cả công việc, đặc biệt tối ưu cho cưới xin, hôn nhân giá thú.
  • Dịch Mã: Tạo thuận lợi cho mọi sự, nhất là xuất hành đi xa.
  • Phúc Hậu: Tốt lành cho khai trương kinh doanh hoặc cầu tài lộc.
  • Hoàng Ân: Mang lại tốt lành cho toàn bộ công việc.
  • Tư Mệnh Hoàng Đạo: Sao cát quý, tạo thuận lợi cho mọi việc.

Sao hung xấu:

  • Thiên Tặc: Không lợi cho khởi tạo công việc mới, động thổ, nhập trạch mới, khai trương kinh doanh.
  • Hoả Tai: Không tốt cho xây dựng, lợp mái nhà.
  • Âm Thác: Kiêng xuất hành đi xa, kiêng cưới hỏi, kiêng an táng chôn cất.

Hướng tốt lành: Xuất hành theo hướng Tây Bắc để tiếp nhận năng lượng Hỷ Thần. Xuất hành theo hướng Tây Nam để đón Tài Thần và tài lộc.

Hướng tránh: Tuyệt đối không xuất hành hướng Chính Bắc vì gặp Hạc Thần - sao hung xấu, mang đến điềm không tốt.

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Giờ mang tin vui sắp tới. Nếu cầu lộc hoặc cầu tài thì nên đi theo hướng Nam. Đi công tác gặp gỡ sẽ có nhiều may mắn, được mọi người hỗ trợ. Người đi sắp có tin tức tốt lành. Nếu từng chôi nuôi gia súc sẽ gặp thuận lợi.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu): Giờ dễ tranh luận, cãi cọ, mâu thuẫn, có nguy cơ đói kém. Cần đề phòng tránh. Người xuất hành tốt nhất nên hoãn lại để tránh xui xẻo. Phòng người nhà nguyền rủa, tránh lây bệnh tật. Tóm lại, những việc hội họp, tranh luận, việc quan tòa nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ lời nói, hạn chế tranh cãi để tránh ẩu đả.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Giờ vàng cực lợi, đi thường gặp may mắn nơi nơi. Buôn bán kinh doanh sẽ có lời to. Người xuất hành sắp về nhà an toàn. Phụ nữ sẽ có tin mừng. Mọi việc trong gia đình hòa hợp vui tươi. Có bệnh cầu thì sẽ nhanh khỏi, gia đình khỏe mạnh bình yên.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Giờ không suôn sẻ cho cầu tài, dễ bị trái ý, thiệt hại. Xuất hành hay gặp nạn tai họa, việc quan trọng khó thành. Gặp cạnh quỷ nên cúng tế cầu mong mới an tâm.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Giờ tốt lành, mọi công việc suôn sẻ. Tối ưu nhất là cầu tài đi theo hướng Tây Nam - gia đình sẽ yên tĩnh thống nhất. Người xuất hành đều bình yên vô sự.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị): Giờ mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt, không rõ ràng. Kiện tụng tòa tháo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về nhà lâu. Mất tiền mất của - nếu đi hướng Nam thì tìm mau mà lại. Đề phòng tranh cãi mâu thuẫn, lời ăn tiếng nói không hay. Công việc chậm, lâu nhưng tốt nhất cũng phải làm cẩn thận chắc chắn.

Câu hỏi thường gặp về ngày 16 tháng 5 năm 2026

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 16 tháng 5 năm 2026 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 16 tháng 5 năm 2026 là ngày 30 tháng 3 năm 2026 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 16/5/2026 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 16/5/2026 là ngày 30/3/2026 âm.

HỏiNgày 16 tháng 5 năm 2026 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 16 tháng 5 năm 2026 là ngày Thanh Long Túc: đi xa không nên, xuất hành xấu, tài lộc không có, kiện cáo cũng đuối lý.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 16 tháng 5 năm 2026 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 16 tháng 5 năm 2026 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 16/5/2026 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 16/5/2026 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h).

HỏiNgày 16 tháng 5 năm 2026 là thứ mấy?

Ngày 16 tháng 5 năm 2026Thứ bảy.