Lịch âm ngày 15 tháng 11 năm 2024
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Dần (3:00-4:59) • Mão (5:00-6:59) • Tỵ (9:00-10:59) • Thân (15:00-16:59) • Tuất (19:00-20:59) • Hợi (21:00-22:59) |
|
Tí (23:00-0:59) • Sửu (1:00-2:59) • Thìn (7:00-8:59) • Ngọ (11:00-12:59) • Mùi (13:00-14:59) • Dậu (17:00-18:59) |
|
Phạm phải ngày Kim Thần Thất Sát: Những ngày này nên tránh thực hiện các công việc trọng yếu như đi xa, ký kết hợp đồng, khởi động dự án lớn hoặc các quyết định quan trọng khác, nhằm tránh những ảnh hưởng tiêu cực. |
|
Ngày Quý Mùi: Đây là ngày khi ngũ hành Chi khắc Can (Thổ khắc Thủy), được xem là ngày không tốt (phạt nhật). Nạp âm: Ngày thuộc Dương Liễu Mộc, kỵ những tuổi Đinh Sửu và Tân Sửu. Mối quan hệ hành khí: Ngày này hành Mộc khắc với hành Thổ, tuy nhiên các tuổi Tân Mùi, Kỷ Dậu và Đinh Tỵ (thuộc hành Thổ) có khả năng chống chọi tốt hơn. Mối tương tác chi hành: Ngày Mùi lục hợp với Ngọ, tam hợp với Mão và Hợi thành Mộc cục. Đồng thời xung Sửu, hình Sửu, hại Tý, phá Tuất, tuyệt Sửu. Tam Sát: Kỵ mệnh các tuổi Thân, Tý, Thìn. |
|
Quý: "Bất từ tụng lí nhược địch cường" – Không nên tiến hành các công việc liên quan đến kiện tụng, vì lý lẽ của mình sẽ yếu kém trước địch thủ mạnh mẽ. Mùi: "Bất phục dược độc khí nhập tràng" – Không nên uống thuốc để phòng tránh khí độc ngấm vào ruột. |
|
Ngày Đại An – Ngày Cát: Đây là ngày mang tính chất tốt lành, mọi sự được yên tâm và công việc hành động thường thành công. "Đại An gặp được quý nhân |
|
Tên sao: Sao Cang Tên ngày: Cang Kim Long – Ngô Hán: Xấu (Hung Tú). Đây là sao tượng trưng cho Rồng, chủ trị ngày thứ 6. Nên làm: Các công việc liên quan đến cắt may, may áo, treo rèm màn sẽ mang lại nhiều lộc ăn và tài lộc. Kiêng cữ: Tránh chôn cất vì dễ gặp Trùng tang. Nên chọn một ngày tốt khác để tiến hành lễ chôn cất. Nếu làm đám cưới, e rằng phòng sẽ lạnh lẽo. Nếu tranh đấu kiện tụng sẽ lâm bại. Nếu khởi dựng nhà cửa sẽ có con đầu tử vong. Trong 10 hoặc 100 ngày sau có nguy cơ gặp họa, rồi từ đó dần dần tiêu hết ruộng đất; còn nếu làm quan sẽ bị cách chức. Sao Cang thuộc Thất Sát Tinh, những trẻ sinh vào ngày này khó nuôi. Cho nên lấy tên của Sao để đặt cho con thì sẽ được yên lành. Ngoại lệ:
"Can tinh tạo tác Trưởng phòng đường, |
|
Trực Thành Nên làm: Lập khế ước, giao dịch, cho vay, thu nợ, mua bán hàng hóa, xuất hành, đi tàu thuyền, khởi tạo công trình, động thổ, san nền đắp nền, gắn cửa, đặt táng, kê gác, dựng xây kho vựa, làm hay sửa chữa phòng bếp, thờ phụng Táo Thần, lắp đặt máy móc, gặt lúa, đào ao giếng, tháo nước, cầu thầy chữa bệnh, mua gia súc, các việc chăn nuôi, nhập học, làm lễ cầu thân, cưới gả, kết hôn, thuê người, nộp đơn dâng sớ, học kỹ nghệ, làm hoặc sửa tàu thuyền, khai trương tàu thuyền, vẽ tranh, tu sửa cây cối. Không nên: Kiện tụng, tranh chấp. |
|
Sao tốt:
Sao xấu:
|
|
Hướng tốt: Xuất hành hướng Đông Nam để đón Hỷ Thần; xuất hành hướng Chính Tây để đón Tài Thần. Hướng kỵ: Tránh xuất hành hướng Tây Bắc nơi có Hạc Thần (xấu). |
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và 23h-01h (Tý): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài theo hướng Tây Nam – nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thường bình yên vô sự. Từ 13h-15h (Mùi) và 01h-03h (Sửu): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài không rõ ràng. Nên hoãn kiện cáo. Người đi xa chưa có tin về. Nếu mất tiền, mất của mà đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng cần chắc chắn. Từ 15h-17h (Thân) và 03h-05h (Dần): Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi. Từ 17h-19h (Dậu) và 05h-07h (Mão): Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Nên hoãn việc ra đi. Phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Những việc như hội họp, tranh luận, việc quan nên tránh giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng để tránh ẩu đả hay cãi nhau. Từ 19h-21h (Tuất) và 07h-09h (Thìn): Giờ rất tốt lành, thường gặp may mắn. Buôn bán kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà hòa hợp. Nếu bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình mạnh khỏe. Từ 21h-23h (Hợi) và 09h-11h (Tị): Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế mới an. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 15 tháng 11 năm 2024
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 15 tháng 11 năm 2024 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 15 tháng 11 năm 2024 là ngày 15 tháng 10 năm 2024 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 15/11/2024 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 15/11/2024 là ngày 15/10/2024 âm.
HỏiNgày 15 tháng 11 năm 2024 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 15 tháng 11 năm 2024 là ngày Kim Dương: xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt, thưa kiện có nhiều lý phải.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 15 tháng 11 năm 2024 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 15 tháng 11 năm 2024 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 15/11/2024 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 15/11/2024 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 15 tháng 11 năm 2024 là thứ mấy?
Ngày 15 tháng 11 năm 2024 là Thứ sáu.
