Lịch âm ngày 13 tháng 11 năm 2024
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59) |
|
Tí (23:00-0:59); Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59) |
|
Các ngày cần tránh: - Tam Nương: Ngày xấu không nên tiến hành những công việc quan trọng như khai trương cửa hàng, xuất hành đi xa, lễ cưới hỏi, động thổ xây dựng, sửa chữa hay cất nhà. |
|
Ngày Tân Tỵ - thuộc loại Chi khắc Can (Hỏa khắc Kim), là ngày hung (phạt nhật). - Nạn âm: Ngày Bạch Lạp Kim, bất lợi cho các tuổi Ất Hợi và Kỷ Hợi. - Tương khắc ngũ hành: Ngày này hành Kim khắc hành Mộc, riêng tuổi Kỷ Hợi được loại trừ do Kim khắc mà lại được lợi. - Địa chi tương tác: Ngày Tỵ lục hợp với Thân, tam hợp với Sửu và Dậu thành Kim cục. Xung Hợi, hình Thân, hại Dần, phá Thân, tuyệt Tý. |
|
- Tân: "Bất hợp tương chủ nhân bất thường" - Không nên tiến hành việc trộn tương, chủ nhân sẽ không được nếm qua lần đầu. - Tỵ: "Bất viễn hành tài vật phục tàng" - Không nên đi xa nơi khác để tránh sự mất mát về tài vật và hàng hóa. |
|
Ngày Tiểu Cát - một ngày tốt lành. Vào ngày này, mọi việc đều suôn sẻ, ít gặp trở ngại và khó khăn. Các công việc lớn được triển khai thuận lợi, thành công dễ đạt được. Đồng thời, may mắn và phúc lộc được che chở toàn diện, dễ gặp quý nhân hỗ trợ nâng đỡ. "Tiểu Cát gặp hội thanh long |
|
Tên sao: Sao Chẩn Tên ngày: Chẩn Thủy Dẫn - Lưu Trực: Tốt (Kiết Tú). Tượng tinh hình con giun, chủ trị ngày thứ tư. Nên tiến hành: Mọi công việc khởi công đều mang lại thành công tốt lành. Đặc biệt tốt cho việc cưới gả, xây dựng lầu gác, chôn cất liệt sĩ. Các công việc khác như xuất hành, dựng phòng ốc, chặt cỏ phá đất, cất trại cũng được coi là tốt. Kiêng kỵ: Không nên hành động liên quan đến đi thuyền, qua nước. Ngoại lệ đặc biệt: - Sao Chẩn Thủy Dẫn tại các địa chi Tỵ, Dậu, Sửu đều rất tốt. Tại Sửu: Vượng Địa, công việc được thịnh vượng phát đạt. Tại Tỵ: Đăng Viên là ngôi tôn đại, mọi kế hoạch sẽ thành công và nổi danh. - Chẩn Thủy Dẫn (con trùng): Thủy tinh, sao tốt lành. Có lợi cho việc cưới hỏi, xây dựng cũng như an táng. "Chẩn tinh lâm thủy tạo long cung, |
|
Trực Phá Là ngày Nhật Nguyệt tương xung. Vào ngày này, mọi việc làm đều bất lợi và dễ thất bại, chỉ nên thực hiện công việc phá dỡ nhà cửa hoặc tẩy chay những thứ không cần thiết. |
|
Sao tốt: - Kính Tâm: Mang lợi cho các nghi lễ tang chế, cử hành tế lễ. - Dịch Mã: Tốt cho mọi công việc, đặc biệt có ý nghĩa đối với chuyến đi xa, xuất hành. Sao xấu: - Tiểu Hồng Sa: Bất lợi cho mọi công việc tiến hành. - Nguyệt Phá: Không nên xây dựng, sửa chữa công trình nhà cửa. - Ly Sàng: Kỵ tiến hành những nghi lễ cưới hỏi, giá thú. |
|
Hướng lợi: Xuất hành hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần và Tài Thần. Hướng kỵ: Tránh xuất hành hướng Chính Tây vì gặp Hạc Thần (xấu). |
|
11h-13h (Ngọ) và 23h-01h (Tý): Giờ rất tốt lành. Đi lúc này dễ gặp may mắn, buôn bán có lời, những người đi sắp về nhà, phụ nữ nhận được tin mừng. Mọi việc trong gia đình hòa hợp, nếu ai bệnh tật cầu xin sẽ nhanh chóng khỏi, gia đình bình an khỏe mạnh. 13h-15h (Mùi) và 01h-03h (Sửu): Cầu tài lợi không cao, hay bị trái ý. Nếu ra đi dễ gặp thiệt hại hay nạn nhân, việc quan trọng sẽ gặp khó khăn. Gặp những điều không tốt nên cúng tế thần linh mới có thể bình an. 15h-17h (Thân) và 03h-05h (Dần): Mọi công việc được thực hiện tốt lành, đặc biệt tốt nhất cho việc cầu tài khi đi hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên lành, những người xuất hành đều bình an vô sự. 17h-19h (Dậu) và 05h-07h (Mão): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt không rõ ràng. Các việc tranh tụng nên hoãn lại để tránh rủi ro. Những người đi xa chưa có tin tức gì. Nếu mất tiền hay mất của, đi theo hướng Nam sẽ tìm thấy nhanh hơn. Cần cảnh báo những xung đột, tranh cãi hay lời lẽ bất hòa. Mọi công việc tiến hành chậm chạp nhưng cần thực hiện cẩn thận, chắc chắn. 19h-21h (Tuất) và 07h-09h (Thìn): Tin vui đang tới gần, nếu cầu lộc cầu tài thì đi hướng Nam sẽ tốt hơn. Đi làm công việc gặp gỡ nhiều may mắn, những người đi xa sắp có tin về. Nếu chăn nuôi gia súc đều gặp thuận lợi phát triển. 21h-23h (Hợi) và 09h-11h (Tỵ): Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, gây chuyện, sống thiếu thốn, phải đề phòng cẩn thận. Những người ra đi tốt nhất nên hoãn lại, tránh rủi ro. Hạn chế bị người khác nguyền rủa hay lây bệnh. Những việc như tập hợp đông người, tranh luận hay công việc hành chính nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ lời nói để hạn chế xung đột hay cãi vã. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 13 tháng 11 năm 2024
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 13 tháng 11 năm 2024 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 13 tháng 11 năm 2024 là ngày 13 tháng 10 năm 2024 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 13/11/2024 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 13/11/2024 là ngày 13/10/2024 âm.
HỏiNgày 13 tháng 11 năm 2024 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 13 tháng 11 năm 2024 là ngày Đường Phong: rất tốt, xuất hành thuận lợi, cầu tài được như ý muốn, gặp quý nhân phù trợ.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 13 tháng 11 năm 2024 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 13 tháng 11 năm 2024 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 13/11/2024 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 13/11/2024 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 13 tháng 11 năm 2024 là thứ mấy?
Ngày 13 tháng 11 năm 2024 là Thứ tư.
