Lịch âm ngày 11 tháng 11 năm 2024
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
|
Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59) |
|
|
Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
|
Cần tránh các ngày bị ghi chép là kỵ nhật trong phong thủy như Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật để đảm bảo công việc diễn ra thuận lợi. |
|
|
Ngày: Kỷ Mão - do Mộc khắc Thổ (Chi khắc Can), được xếp vào hạng ngày hung khắc (phạt nhật). Nạp âm của ngày: Thành Đầu Thổ, kỵ các tuổi Quý Dậu và Ất Dậu. Tương tác ngũ hành: Hành Thổ khắc với hành Thủy trong ngày này, tuy nhiên những người sinh vào tuổi Đinh Mùi và Quý Hợi (thuộc hành Thủy) không chịu tác động tiêu cực từ Thổ. Quan hệ thập can thập địa của ngày Mão: Lục hợp với Tuất, tam hợp với Mùi và Hợi tạo thành Mộc cục; xung với Dậu, hình với Tý, hại với Thìn, phá với Ngọ, tuyệt với Thân. |
|
|
Kỷ: "Bất phá khoán nhị chủ tịnh vong" - Không nên tiến hành phá khoán sửa sang để tránh gây ra tổn thất cho cả hai bên. Mão: "Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương" - Không nên khởi công đào giếng nước, vì điều này có thể dẫn đến nước khai khoáng không trong lành, không tươi mát. |
|
|
Ngày: Tốc Hỷ - tức ngày được ghi nhận là vừa tốt vừa mau chóng. Buổi sáng thuận lợi nhưng chiều tài không tươi, vì vậy nên tiến hành công việc nhanh gọn. Niềm vui sẽ đến gần gũi nên dùng để xử lý các bự sự quan trọng, sự thành công sẽ nhanh chóng hơn bình thường. Tốt nhất là thực hiện công việc sớm trong buổi sáng, càng sớm thì càng được lợi. "Tốc Hỷ là bạn trùng phùng |
|
|
Tên sao: Sao Trương Tên ngày: Trương Nguyệt Lộc - Vạn Tu: Tốt (Kiết Tú). Vị sao này hình dáng con nai, chủ trị ngày thứ hai trong tuần. Nên làm: Khởi công bất kỳ việc nào cũng đều tốt lành. Trong số đó, những công việc như che mái dựng hiên, xây cất nhà ở, trổ cửa sổ dựng cửa ra vào, tổ chức cưới gả, chôn cất, làm ruộng vườn, nuôi tằm, xây dựng công trình thủy lợi, đặt táng kê gác, chặt cỏ phá đất, cắt may áo xưng đều rất được duyên. Kiêng cữ: Không nên sửa chữa hay chế tạo thuyền chèo, cũng như không nên đẩy thuyền mới xuống nước. Ngoại lệ:
"Trương tinh nhật hảo tạo long hiên, |
|
|
Trực Định Nên làm: Động thổ, san nền, đắp nền, làm hay sửa phòng bếp, lắp đặt máy móc, nhập học, làm lễ cầu thân, nộp đơn dâng sớ, sửa hay làm tàu thuyền, khai trương tàu thuyền, khởi công làm lò, mua nuôi thêm súc vật. Không nên: Thưa kiện, xuất hành đi xa. |
|
|
Sao tốt:
Sao xấu:
|
|
|
Xuất hành hướng Đông Bắc để đón phương Hỷ Thần, hoặc hướng Chính Nam để đón phương Tài Thần, sẽ tăng vận khí. Tránh hướng Chính Tây vì gặp Hạc Thần sẽ gặp tác động tiêu cực. |
|
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Tin vui sắp tới gần. Nếu cầu lộc, cầu tài nên đi hướng Nam sẽ gặp may. Công việc gặp gỡ có nhiều cơ hội thuận lợi. Người xuất hành sắp nhận tin tốt. Nếu chăn nuôi sẽ gặp thuận lợi. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu): Dễ phát sinh tranh luận, cãi vã, gây rối, thiếu thốn. Cần đề phòng. Nên hoãn lại công việc xuất hành nếu có thể. Phòng chống những lời lẽ tiêu cực, người lạ nguyền rủa, tránh lây bệnh. Những việc như hội họp, tranh luận, công việc quản lý nên tránh khởi động vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ lời nói để hạn chế tranh cãi, đôi co. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Là khung giờ rất tốt lành, xuất hành thường gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh sẽ có lợi nhuận. Người đi dự báo sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong gia đình hòa hợp, bình yên. Nếu có cầu thần y chữa bệnh thì sẽ khỏi, gia đình mạnh khỏe. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Cầu tài sẽ không có lợi, dễ bị trái ý. Xuất hành hay thiệt hại, gặp nạn, các việc trọng đại cần phải chuẩn bị chu đáo, gặp trục trặc nên cúng tế thành kính mới an toàn. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Mọi công việc đều tốt lành. Cầu tài tốt nhất hướng Tây Nam sẽ được duyên. Nhà cửa được yên lành, an toàn. Người xuất hành bình yên, không gặp sự cố. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị): Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mông lung, không rõ ràng. Kiện cáo tốt nhất hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Nếu mất tiền, mất của, đi hướng Nam thì tìm kiếm nhanh mới có cơ hội phục hồi. Cần đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn, chuyện miệng tầm thường. Công việc thực hiện sẽ chậm, lâu la nhưng nên đảm bảo chắc chắn trước khi hành động. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 11 tháng 11 năm 2024
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 11 tháng 11 năm 2024 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 11 tháng 11 năm 2024 là ngày 11 tháng 10 năm 2024 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 11/11/2024 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 11/11/2024 là ngày 11/10/2024 âm.
HỏiNgày 11 tháng 11 năm 2024 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 11 tháng 11 năm 2024 là ngày Đạo Tặc: rất xấu, xuất hành bị hại, mất của.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 11 tháng 11 năm 2024 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 11 tháng 11 năm 2024 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 11/11/2024 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 11/11/2024 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).
HỏiNgày 11 tháng 11 năm 2024 là thứ mấy?
Ngày 11 tháng 11 năm 2024 là Thứ hai.
