Lịch âm ngày 14 tháng 9 năm 2024
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59) |
|
Tí (23:00-0:59); Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59) |
|
Cần tránh xa các ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương và Dương Công Kỵ Nhật để đảm bảo công việc suôn sẻ. |
|
Ngày Tân Tỵ - Chi khắc Can (Hỏa khắc Kim), đây là ngày hung, tức phạt nhật không nên động thổ hay khởi công. Nạp âm: Ngày Bạch Lạp Kim, những tuổi Ất Hợi và Kỷ Hợi nên tránh. Năng lượng hành: Ngày này hành Kim khắc hành Mộc, riêng tuổi Kỷ Hợi được coi là ngoại lệ vì Kim khắc nhưng không bị tổn thương. Tương quan năm sinh: Tỵ lục hợp với Thân, tam hợp với Sửu và Dậu tạo thành Kim cục. Xung với Hợi, hình với Thân, hại Dần, phá Thân, tuyệt Tý. |
|
Tân: "Bất hợp tương chủ nhân bất thường" - Nên tránh việc pha chế, nêm nếm các loại nước sốt, chủ nhân không nên nếm trước vì dễ gặp sự không may. Tỵ: "Bất viễn hành tài vật phục tàng" - Không nên đi xa xôi để phòng ngừa mất mát về tài vật và tiền bạc. |
|
Ngày Lưu Liên - xếp loại hung, mọi việc rất khó thành công, dễ gặp chậm trễ và rắc rối ngoằn ngoèo. Vào ngày này, công việc dễ bị kéo dài, trì trệ và phức tạp. Thêm vào đó, dễ nảy sinh tranh chấp, chuyện miệng lưỡi. Về mặt công việc hành chính, thủ tục pháp lý, giấy tờ tờ rơi, ký kết hợp đồng hay nộp đơn kiến nghị không nên vội vàng xử lý. "Lưu Liên là chuyện bất tường, |
|
Tên sao: Sao Liễu Tên ngày: Liễu Thổ Chương Nhậm Quang - Sao xấu (hung tú), tượng trưng cho con gấu ngựa, chủ trị ngày thứ bảy. Công việc thích hợp: Ngày Liễu không có bất kỳ việc gì hạp ý cả, nên thận trọng với mọi kế hoạch. Công việc cần kiêng kỵ: Khởi công xây dựng bất kỳ công trình gì đều rất không lợi và dễ gặp họa. Đặc biệt nguy hiểm khi làm công trình thủy lợi như mở đường nước, đào ao, dựng công trình, tu sửa cửa cổng, xây dựng tường nhà. Do đó, ngày hôm nay nên hoãn lại tất cả những công việc trọng đại. Trường hợp ngoại lệ:
"Liễu tinh tạo tác chủ tao quan, |
|
Trực Thành Công việc thích hợp: Lập kế ước, giao dịch buôn bán, cho vay, thu nợ, mua bán hàng hóa, xuất phát đi xa, đi tàu thuyền, khởi công xây dựng, san nền đắp nền, lắp đặt cửa cổng, an táng chôn cất, kê gác xây kho, xây dựng hay sửa chữa phòng bếp, thờ phụng Táo Thần, lắp máy móc các loại, gặt lúa, đào giếng ao, tháo nước, khám chữa bệnh, mua bán gia súc, công việc chăn nuôi, nhập học, làm lễ tế tự, cưới hỏi kết hôn, tuyển dụng nhân công, nộp đơn văn bản, học hỏi kỹ năng thủ công, sửa chữa hay đóng mới tàu thuyền, khai trương tàu thuyền, vẽ tranh, chăm sóc và tu sửa cây cối. Công việc nên tránh: Kiện tụng, tranh chấp, thương vụ pháp lý phức tạp. |
|
Sao tốt lành:
Sao xấu:
|
|
Xuất hành theo hướng Tây Nam để đón tiếp Hỷ Thần và Tài Thần mang lại tốt lành. Tránh xuất hành theo hướng Chính Tây để phòng gặp Hạc Thần xấu (không may mắn). |
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Mưu tính khó thành, cầu tài lộc mờ mịt không rõ ràng. Kiện cáo nên hoãn lại để tránh phức tạp. Người đi xa chưa có tin tức. Dễ mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh còn có cơ may. Cần phòng chống tranh cãi, mâu thuẫn hay những lời lẽ tầm thường. Công việc sẽ kéo dài nhưng kỷ luật thực hiện tốt sẽ đạt kết quả. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Tin vui sắp tới, cầu tài lộc thì đi hướng Nam sẽ suôn sẻ. Đi công việc hay gặp gỡ gặp nhiều may mắn. Người đi sẽ có tin tức thường xuyên. Nếu việc chăn nuôi thì đều thuận lợi. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Dễ nảy sinh tranh luận, cãi cọ, gây chuyện phức tạp nên phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Cần phòng người nguyền rủa và tránh lây bệnh. Chung quy lại, những việc như hội họp, tranh luận, công việc hành chính không nên thực hiện vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên kiêng nói nhiều để hạn chế tranh cãi. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Giờ rất tốt lành, xuất hành thường gặp may mắn. Buôn bán kinh doanh có lợi nhuận. Người đi sắp trở về nhà. Phụ nữ có tin mừng sắp tới. Mọi việc trong gia đình hòa hợp. Bệnh tật sẽ khỏi nếu cầu thầy chữa, gia đình đều khỏe mạnh. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Cầu tài không lợi hoặc dễ gặp trái ý. Ra đi dễ thiệt hại, gặp nạn, công việc quan trọng phải đồng ý, có thể gặp ma quỷ nên cúng tế mới an toàn. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Mọi công việc đều được tốt lành, cầu tài đi theo hướng Tây Nam rất tốt – gia đình được yên lành. Người xuất hành đều bình yên vô sự. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 14 tháng 9 năm 2024
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 14 tháng 9 năm 2024 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 14 tháng 9 năm 2024 là ngày 12 tháng 8 năm 2024 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 14/9/2024 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 14/9/2024 là ngày 12/8/2024 âm.
HỏiNgày 14 tháng 9 năm 2024 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 14 tháng 9 năm 2024 là ngày Thiên Tài: nên xuất hành, cầu tài thắng lợi, được người tốt giúp đỡ, mọi việc đều thuận.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 14 tháng 9 năm 2024 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 14 tháng 9 năm 2024 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 14/9/2024 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 14/9/2024 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 14 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy?
Ngày 14 tháng 9 năm 2024 là Thứ bảy.
