Lịch âm ngày 10 tháng 8 năm 2026
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) |
|
Phạm Sát Chủ Dương: Những ngày mang tính chất này cần tránh thực hiện các công việc quan trọng như: xây dựng nhà cửa, tổ chức hôn lễ, giao dịch buôn bán, mua bán bất động sản, nhận việc làm mới, và đầu tư tài chính. |
|
Ngày Bính Thìn: Kết hợp Can Bính (Hỏa) và Chi Thìn (Thổ), tạo nên mối sinh hoạt hài hòa giữa hai hành. Đây là ngày cát tính, mang năng lượng thuận lợi (bảo nhật). Nạp âm – Sa Trung Thổ: Các tuổi Canh Tuất và Nhâm Tuất nên tránh trong ngày này. Tương tác Ngũ Hành: Hành Thổ của ngày này có tính khắc chế hành Thủy, ngoại trừ người tuổi Bính Ngọ và Nhâm Tuất (thuộc hành Thủy) không bị ảnh hưởng bởi khắc chế này. Chi Thìn – Mối quan hệ lục hợp và tam hợp: Thìn lục hợp với Dậu; tam hợp với Tý và Thân để thành Thủy cục. Đặc biệt: xung Tuất, hình Thìn, hình Mùi, hại Mão, phá Sửu, tuyệt Tuất. Tam Sát: Kỵ những mệnh tuổi Tỵ, Dậu, Sửu. |
|
Bính (Hỏa): "Bất tu táo tất kiến hỏa ương" – Không nên sửa chữa hay cải tạo bếp lò để tránh gặp phải hoạn nạn liên quan đến lửa. Thìn (Thổ): "Bất khóc khấp tất chủ trọng tang" – Không nên khóc lóc hay thổ lộ cảm xúc quá mức, kẻo dẫn đến những điều buồn buồn trong gia đình. |
|
Ngày Xích Khẩu (Ngày Hung): Đây là ngày cần hết sức cảnh giác với lời nói, tranh chấp và xích mích. Thời gian này mưu sự khó thành công, dễ phát sinh mâu thuẫn, thị phi, và tranh cãi. Hôm nay nên tránh các hành động có thể tạo ơn ơn và oán hận, hoặc gây ra tổn hại bằng lời nói. "Xích Khẩu là quả bần cùng, |
|
Tên sao: Sao Tất Tên ngày: Tất Nguyệt Ô (theo Trần Tuấn) – Hình ảnh con quạ, tượng trưng cho tú tính tốt lành (Kiết Tú), chủ trị ngày thứ hai trong tuần. Những việc nên làm: Khởi công xây dựng bất kể công trình gì đều được lợi. Đặc biệt thuận lợi cho: mở cửa, dựng cánh cửa, đào kênh, tháo nước, khai mương, mai táng, cưới gả, dọn dẹp đất đai, đặt móc giếng. Các việc khác như khai trương cửa hàng, khởi hành, nhập trường học, canh tác ruộng vườn, nuôi tằm cũng đều có dấu hiệu tốt lành. Cần kiêng cữ: Những hoạt động liên quan đến đi thuyền. Ngoại lệ đặc biệt:
"Tất tinh tạo tác chủ quang tiền, |
|
Trực Thành: Những việc nên làm: Lập kế hoạch, ký kết hợp đồng, giao dịch tài chính, cho vay và thu nợ, mua bán hàng hoá, xuất hành, đi đường thủy, khởi công xây dựng, động thổ, san nền, gắn lắp cửa, an táng, lắp giá kệ, dựng xây kho tàng, sửa chữa phòng bếp, thờ phụng Táo Thần, lắp đặt máy móc thiết bị, gặt hái lúa, đào ao giếng, tháo nước tưới, cầu chữa bệnh, mua bán gia súc, chăn nuôi, nhập học, tổ chức lễ tế, cưới hỏi, kết hôn, tuyển dụng nhân viên, nộp đơn kiến nghị, học nghề kỹ thuật, chế tạo hay sửa chữa tàu thuyền, khai thương mặt nước, vẽ tranh, tu sửa cây cối. Những việc cần tránh: Kiện tụng, tranh chấp pháp lý. |
|
Sao mang tính cát lành:
Sao mang tính hung khí:
|
|
Hướng thuận lợi: Xuất hành theo hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần; xuất hành theo hướng Chính Đông để đón Tài Thần. Hướng cần tránh: Không nên xuất hành hướng Chính Đông nếu gặp Hạc Thần (sao xấu). |
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Dễ phát sinh tranh luận, cãi cọ, gây mâu thuẫn. Thời kỳ này nên hoãn lại các chuyến đi nếu có thể. Cẩn thận với những lời nguyền rủa hoặc lây lan bệnh tật. Những việc như hội họp, tranh luận, công vụ tốt nhất nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi, hãy giữ lời nói để hạn chế xích mích hay ẩu đả. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Thời kỳ vô cùng tốt lành, xuất hành sẽ gặp nhiều may mắn. Buôn bán kinh doanh thường có lợi nhuận. Những người đi sắp sửa quay về nhà. Phụ nữ nhận được tin tức vui vẻ. Mọi việc trong gia đình đều hòa thuận. Nếu có bệnh tật cầu chữa sẽ khỏi, cả gia đình đều khỏe mạnh. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Cầu tài lộc thường không được lợi, hoặc dễ gặp trái ý. Xuất hành có thể gặp thiệt hại, nạn nhân, hay công việc trọng yếu phải trì hoãn. Nếu gặp ma quỷ cần làm lễ cúng tế mới có thể an toàn. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Mọi công việc đều tiến hành tốt đẹp, đặc biệt cầu tài nên đi theo hướng Tây Nam – nhà cửa được yên bình. Những người xuất hành sẽ bình yên vô sự. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Mưu sự khó thành công, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên trì hoãn. Những người đi xa chưa có tin tức về nhà. Nếu mất tiền mất của, xuất hành hướng Nam sẽ tìm nhanh hơn. Cảnh giác tranh cãi, mâu thuẫn hay những điều nói tầm phào. Công việc tiến hành chậm chạp, nhưng cần cẩn thận kỹ lưỡng trong từng bước. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị): Tin vui sắp tới. Nếu cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Công vụ gặp gỡ đều có nhiều may mắn. Những người đi xa sắp có tin về. Chăn nuôi gia súc sẽ gặp thuận lợi. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 10 tháng 8 năm 2026
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 10 tháng 8 năm 2026 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 10 tháng 8 năm 2026 là ngày 28 tháng 6 năm 2026 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 10/8/2026 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 10/8/2026 là ngày 28/6/2026 âm.
HỏiNgày 10 tháng 8 năm 2026 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 10 tháng 8 năm 2026 là ngày Bạch Hổ Túc: cấm đi xa, làm việc gì cũng không thành công, rất xấu trong mọi việc.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 10 tháng 8 năm 2026 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 10 tháng 8 năm 2026 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 10/8/2026 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 10/8/2026 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 10 tháng 8 năm 2026 là thứ mấy?
Ngày 10 tháng 8 năm 2026 là Thứ hai.
