Lịch âm ngày 29 tháng 7 năm 2026
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
|
Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
|
Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) |
|
|
Phạm Sát Chủ Dương: Đây là ngày kiêng kỵ tiến hành bất kỳ hoạt động nào liên quan đến xây dựng nhà cửa, tổ chức hôn lễ, các giao dịch mua bán, đặc biệt là mua bán bất động sản, việc làm mới, hay các hoạt động đầu tư kinh doanh. |
|
|
Ngày Giáp Thìn: Đây là ngày có sức mạnh Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), được xếp vào loại ngày cát trung bình, đây là ngày chế nhật.
|
|
|
|
|
Ngày Xích Khẩu - Đây là một ngày không may, được xếp vào danh sách hung. Ngày này cần đặc biệt cảnh báo về các vấn đề liên quan đến lời nói, miệng lưỡi và các xung đột nhân sự. Mưu sự khó thành, dễ phát sinh những mâu thuẫn, thị phi và tranh cãi nội bộ. Những lợi tức ban đầu có thể chuyển thành oán thù, hoặc gây ra những thiệt hại về lời nói có thể dẫn tới hậu quả nặng nề. "Xích Khẩu là quả bần cùng |
|
|
Tên sao: Sao Cơ Tên ngày: Cơ Thủy Báo - Phùng Dị được xếp vào loại Tốt (Kiết Tú), tượng trưng cho con Beo, chủ trị ngày thứ Tư trong tuần. Nên làm: Hầu hết các công việc khởi tạo đều mang lại tốt lành. Đặc biệt thích hợp cho việc chôn cất tổ tiên, khai trương cửa hàng, khởi hành đi xa, tu bổ mồ mã, mở cửa chính, và các công việc liên quan đến thủy lợi như tháo nước, khai thông mương rảnh, đào kênh. Kiêng cữ: Không nên lót giường, đóng giường mới, hoặc các hoạt động liên quan đến đi thuyền. Ngoại lệ và lưu ý đặc biệt:
"Cơ tinh tạo tác chủ cao cường, |
|
|
Trực Thâu Nên làm: Cấy lúa, gặt lúa, mua bán trâu, nuôi tằm, đi săn thú hoặc cá, tu sửa cây cối. Động thổ, san nền đắp nền, phụ nữ khởi ngày uống thuốc phòng ngừa bệnh tật, lên chức hoặc nhận lãnh chức vụ, thừa kế chức tước hay sự nghiệp gia truyền, vào làm hành chính, nộp đơn dâng sớ lên trên cấp. Không nên: Bắt đầu những công việc hoàn toàn mới lạ, kiêng kỵ du lịch xa, kiêng kỵ tổ chức tang lễ hoặc các nghi thức ma chay. |
|
|
Những sao tốt lành:
Những sao xấu cần tránh:
|
|
|
Hướng tốt lành: Xuất hành theo hướng Đông Bắc để đón 'Hỷ Thần', hoặc hướng Đông Nam để đón 'Tài Thần' sẽ mang lại may mắn và lợi ích. Hướng cần tránh: Không nên xuất hành hướng Trên Trời, vì sẽ gặp Hạc Thần (sao xấu) mang lại bất lợi. |
|
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) - Giờ Hung (Cần cảnh báo): Dễ phát sinh tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, cần đặc biệt đề phòng. Nếu có thể, người xuất hành nên hoãn lại. Cần phòng chống những lời nguyền rủa từ người khác, tránh lây nhiễm bệnh tật. Nhìn chung, những hoạt động liên quan đến hội họp, tranh luận, công việc liên quan tòa án nên tránh ra ngoài vào thời điểm này. Nếu bắt buộc phải ra đi, cần giữ miệng lưỡi để hạn chế gây ẩu đả hoặc tranh cãi. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu) - Giờ Cát (Rất tốt lành): Đây là giờ rất tốt lành, nếu xuất hành thường gặp được may mắn bất ngờ. Buôn bán, kinh doanh sẽ có lời. Người đi xa sắp có tin vui về nhà. Phụ nữ sẽ nhận tin mừng. Mọi việc trong gia đình đều hòa hợp thuận lợi. Nếu có bệnh cầu thì sẽ nhanh khỏi, gia đình đều mạnh khỏe dạo này. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) - Giờ Hung (Cần cảnh báo): Cầu tài, kiếm lợi nhuận sẽ không có hiệu quả, hoặc hay bị trái ý, không được như ý. Nếu ra đi dễ gặp thiệt, nạn nhân, đặc biệt là những việc quan trọng sẽ bị cản trở. Có thể gặp ma quỷ, nên cúng tế thì mới an toàn được. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) - Giờ Cát (Rất tốt lành): Mọi công việc đều được tốt lành, đây là giờ rất thuận lợi. Cầu tài nên đi theo hướng Tây Nam – sẽ mang lại tài lộc. Nhà cửa được yên lành, không phát sinh xáo trộn. Người xuất hành thì đều bình yên, trở về an toàn. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) - Giờ Hung (Cần cảnh báo): Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt, không rõ ràng. Các vụ kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại để tránh thất bại. Người đi xa chưa có tin tức. Dễ mất tiền, mất của, nếu bị mất thì nên đi hướng Nam tìm kiếm thì mới thấy được. Cần đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay những chuyện tầm thường về lời nói. Công việc thường bị chậm trễ, lâu la, nhưng tốt nhất là làm việc gì cũng cần chắc chắn, có kế hoạch chu đáo. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ) - Giờ Cát (Rất tốt lành): Tin vui sắp đến, nếu cầu lộc, cầu tài thì nên đi theo hướng Nam để tối ưu hóa lợi ích. Các công việc giao dịch, gặp gỡ sẽ có nhiều may mắn. Người đi có tin vui về nhà hoặc tin tức vui vẻ. Nếu là ngành chăn nuôi, chăn nuôi gia súc đều sẽ gặp thuận lợi, không có chuyện xảy ra bất ngờ. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 29 tháng 7 năm 2026
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 29 tháng 7 năm 2026 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 29 tháng 7 năm 2026 là ngày 16 tháng 6 năm 2026 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 29/7/2026 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 29/7/2026 là ngày 16/6/2026 âm.
HỏiNgày 29 tháng 7 năm 2026 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 29 tháng 7 năm 2026 là ngày Thanh Long Túc: đi xa không nên, xuất hành xấu, tài lộc không có, kiện cáo cũng đuối lý.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 29 tháng 7 năm 2026 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 29 tháng 7 năm 2026 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 29/7/2026 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 29/7/2026 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 29 tháng 7 năm 2026 là thứ mấy?
Ngày 29 tháng 7 năm 2026 là Thứ tư.
