Lịch âm ngày 24 tháng 7 năm 2026
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) |
|
Cần tránh hoàn toàn các ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương và Dương Công Kỵ Nhật để đảm bảo an thành công việc. |
|
|
Ngày: Kỷ Hợi - Can khắc Chi (Thổ khắc Thủy), là ngày cát trung bình, thuộc loại ngày chế nhật. Nạp âm: Ngày Bình Địa Mộc, kỵ với các tuổi Quý Tỵ và Ất Mùi. Tương tác Ngũ Hành: Ngày này hành Mộc khắc hành Thổ, tuy nhiên những tuổi Tân Mùi, Kỷ Dậu và Đinh Tỵ thuộc hành Thổ sẽ không bị ảnh hưởng bởi sức khắc này. Quan hệ Thập Nhị Chi: Hợi lục hợp với Dần, tam hợp cùng Mão và Mùi thành Mộc cục. Xung Tỵ, hình Hợi, hại Thân, phá Dần, tuyệt Ngọ. |
|
|
Kỷ: "Bất phá khoán nhị chủ tịnh vong" - Không nên tiến hành công việc phá khoán vì dễ gây tổn thất cho cả hai bên. Hợi: "Bất giá thú tất chủ phân trương" - Không nên tiến hành các công việc liên quan cưới hỏi để tránh sự ly biệt và tan vỡ. |
|
|
Ngày: Tiểu Cát - tức ngày cát lợi. Trong đó, Tiểu Cát là ngày mà mọi việc đều diễn ra suôn sẻ, ít gặp trở ngại. Những mưu đồ lớn sẽ thành công suôn sẻ, thuận lợi, đồng thời được âm phúc che chở, quý nhân nâng đỡ. "Tiểu Cát gặp hội thanh long |
|
|
Tên sao: Sao Cang Tên ngày: Cang Kim Long - Ngô Hán: Xấu (Hung Tú). Tướng tinh con Rồng, chủ trị ngày thứ sáu. Nên làm: Các công việc liên quan cắt may áo vải, trang trí nội thất sẽ mang lại nhiều may mắn và lộc thực. Kiêng cữ: Tuyệt đối không nên tiến hành chôn cất vì dễ gặp Trùng tang. Để tránh điều xui xẻo, nên lựa chọn ngày tốt khác để thực hiện công việc này. Nếu làm đám cưới sợ rằng phòng thalamus sẽ lạnh lẽo. Nếu kiện tụng tranh đấu thì sẽ thất bại. Nếu khởi dựng nhà cửa có thể gặp chết con đầu. Trong vòng 10 hoặc 100 ngày sau sẽ gặp họa, rồi từ từ tiêu tán tài sản, ruộng đất, hoặc nếu làm quan sẽ bị cách chức. Sao Cang thuộc Thất Sát Tinh, những đứa trẻ sinh vào ngày này sẽ khó nuôi dạy. Do đó, nên lấy tên của Sao Cang để đặt cho con thì sẽ được bình an. Ngoại lệ:
"Can tinh tạo tác Trưởng phòng đường, |
|
|
Trực Định Nên làm: Động thổ, san nền, đắp nền, sửa hay xây phòng bếp, lắp đặt máy móc, nhập học, làm lễ cầu thân, nộp đơn dâng sớ, sửa chữa hay chế tạo tàu thuyền, khai trương tàu thuyền, khởi công làm lò, mua nuôi thêm gia súc. Không nên: Thưa kiện tranh tụng, xuất hành đi xa. |
|
|
Sao tốt:
Sao xấu:
|
|
|
Xuất hành theo hướng Đông Bắc để đón Hỷ Thần, hoặc theo hướng Chính Nam để đón Tài Thần. Tránh xuất hành theo hướng Lên Trời vì dễ gặp Hạc Thần (sao xấu). |
|
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Giờ rất cát lợi, xuất hành thường gặp may mắn. Buôn bán kinh doanh có lợi. Người đi sắp có tin vui về nhà. Phụ nữ nhận được tin mừng. Mọi việc gia đình hòa hợp. Nếu có bệnh tật cầu khấn sẽ nhanh khỏi, gia đình khỏe mạnh. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Cầu tài khi đi không lợi, dễ gặp trái ý. Xuất hành có thể thiệt hại, gặp nạn, các công việc quan trọng sẽ phải chịu khó. Có khả năng gặp ma quỷ nên nên thực hiện cúng tế mới được an toàn. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Mọi công việc đều được tốt lành, cầu tài đặc biệt tốt nếu đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa sẽ được yên bình. Những người xuất hành sẽ bình yên vô sự. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Mưu đồ khó thành công, cầu lộc cầu tài mờ mịt không rõ ràng. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa lâu chưa có tin tức. Mất tiền mất của nếu đi theo hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy lại. Cần đề phòng tranh cãi mâu thuẫn hay lời lẽ tầm thường. Công việc sẽ chậm lâu nhưng nên cẩn thận và chắc chắn từng bước. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Tin vui sắp tới gần. Nếu cầu lộc cầu tài thì đi theo hướng Nam sẽ tốt hơn. Đi công việc sẽ gặp gỡ người quen, có nhiều thuận lợi. Người xuất hành sẽ có tin tức phản hồi. Chăn nuôi gia súc sẽ gặp thuận lợi. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị): Dễ xảy ra tranh luận cãi cọ, gây chuyện đói kém, cần đề phòng. Người xuất hành tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người khác nguyền rủa, tránh lây bệnh tật. Những công việc như hội họp, tranh luận, việc quan hành chính nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ lời nói để hạn chế ẩu đả hay cãi vã. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 24 tháng 7 năm 2026
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 24 tháng 7 năm 2026 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 24 tháng 7 năm 2026 là ngày 11 tháng 6 năm 2026 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 24/7/2026 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 24/7/2026 là ngày 11/6/2026 âm.
HỏiNgày 24 tháng 7 năm 2026 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 24 tháng 7 năm 2026 là ngày Bạch Hổ Kiếp: xuất hành, cầu tài được như ý muốn, đi hướng Nam và Bắc rất thuận lợi.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 24 tháng 7 năm 2026 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 24 tháng 7 năm 2026 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 24/7/2026 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 24/7/2026 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 24 tháng 7 năm 2026 là thứ mấy?
Ngày 24 tháng 7 năm 2026 là Thứ sáu.
