Lịch âm ngày 12 tháng 1 năm 2027

Ngày Dương Lịch:12-1-2027
Ngày Âm Lịch:5-12-2026
Ngày trong tuần: Thứ ba
Ngày Tân Mão tháng Tân Sửu năm Bính Ngọ
Ngày Huyền Vũ: xuất hành thường gặp cãi cọ, gặp việc xấu, không nên đi
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 12
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 1 Năm 2027
Tháng 12 Năm 2026 (Bính Ngọ)
12
5
Ngày: Tân Mão, Tháng: Tân Sửu
Tiết khí: Tiểu hàn
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 12 THÁNG 1

Tí (23:00-0:59); Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Dậu (17:00-18:59)

Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59)

Những ngày nên tránh thực hiện:

  • Nguyệt Kỵ: Theo lời dạy "Mùng năm, mười bốn, hai ba - Đi chơi còn thiệt, nữa là đi buôn", những ngày này không thuận lợi cho việc vui chơi hay hoạt động thương mại.
  • Kim Thần Thất Sát: Cần tránh các công việc quan trọng, những chuyến đi xa, ký kết các hợp đồng lớn hay khởi động các dự án quy mô lớn trong những ngày này.

Ngày Tân Mão - tức Can khắc Chi (Kim khắc Mộc), được xem là ngày cát trung bình (chế nhật).

  • Nạp âm: Ngày Tùng Bách Mộc, những tuổi Ất Dậu và Kỷ Dậu nên cẩn thận.
  • Tương tác ngũ hành: Ngày này hành Mộc khắc với hành Thổ, tuy nhiên những tuổi Tân Mùi, Kỷ Dậu, Đinh Tỵ thuộc hành Thổ không bị ảnh hưởng.
  • Quan hệ chi: Mão lục hợp với Tuất, tam hợp với Mùi và Hợi thành Mộc cục. Xung Dậu, hình Tý, hại Thìn, phá Ngọ, tuyệt Thân.

  • Tân: "Bất hợp tương chủ nhân bất thường" - Không nên tiến hành các công việc liên quan đến chế biến hay ủ tương, vì chủ nhân sẽ không thể nếm được hương vị tốt nhất của nó.
  • Mão: "Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương" - Không nên đào giếng hoặc khai thác nguồn nước trong ngày này, vì nước sẽ không trong sáng như mong muốn.

Ngày Tiểu Cát - một ngày cát lành có sức mạnh nhất định.

Trong những ngày như vậy, mọi sự việc đều diễn ra suôn sẻ với ít gặp trở ngại. Những kế hoạch lớn sẽ thành công, mọi việc thuận lợi, đồng thời con người sẽ nhận được sự che chở từ phía Trời Đất và được những vị quý nhân tận tình hỗ trợ.

"Tiểu Cát gặp hội thanh long
Cầu tài cầu lộc ở trong quẻ này
Cầu tài toại ý vui vầy
Bình an vô sự gặp thầy, gặp quen."

Tên sao: Sao Vĩ

Tên ngày: Vĩ Hỏa Hổ - Sầm Bành, một ngày cát tốt (Kiết Tú) với hình tướng là con cọp, chủ trị ngày thứ ba.

Nên làm: Hầu hết mọi công việc đều thuận lợi. Đặc biệt tốt cho các hoạt động khởi tạo, chôn cất, khai mở cửa nhà, đào ao giếng, tổ chức cưới gả, xây dựng nhà cửa, khai thông kênh rạch, các công trình thủy lợi, chặt cỏ và phá đất.

Kiêng cữ: Không nên đóng giường, lót giường, đi thuyền hay thực hiện các giao dịch mua sắm lớn. Vì vậy không nên mua sắm các tài sản như ô tô, xe máy hay nhà đất trong ngày này.

Lưu ý ngoài lệ:

  • Sao Vĩ Hỏa Hổ khi ở vị trí Mùi, Hợi, Mão sẽ không tốt cho việc chôn cất. Đặc biệt tại Mùi là vị trí Hãm Địa của Sao Vĩ. Kỷ Mão rất hung, còn những Mão khác có thể tạm dùng được.
  • Sao Vĩ Hỏa Hổ (con cọp) thuộc hành Hỏa, là sao cát lành. Mọi sự hưng vượng, mọi công việc thuận lợi, nhất là những chuyến đi xa, xây dựng, và các vấn đề hôn nhân.

"Vĩ tinh tạo tác đắc thiên ân,
Phú quý, vinh hoa, phúc thọ ninh,
Chiêu tài tiến bảo, tiến điền địa,
Hòa hợp hôn nhân, quý tử tôn.
Mai táng nhược năng y thử nhật,
Nam thanh, nữ chính, tử tôn hưng.
Khai môn, phóng thủy, chiêu điền địa,
Đại đại công hầu, viễn bá danh."

Trực Mãn

Nên làm: Xuất phát đi xa, di chuyển bằng đường thủy, cho vay tiền, thu nợ, mua bán hàng hóa, nhập kho hàng, đặt túc (chôn cất), kê gác, sửa chữa nhà cửa, lắp đặt máy móc, tuyển dụng thêm nhân viên, vào học các kỹ năng, xây dựng chuồng trại để nuôi gia cầm.

Không nên: Nhận lên chức vị, sử dụng thuốc men, vào làm công việc hành chính, nộp đơn từ hay kiến nghị.

Những sao tốt lành:

  • Thiên Phú (Trực Mãn): Mang lại may mắn cho mọi công việc, đặc biệt hỗ trợ khai trương cửa hàng, xây dựng nhà cửa và an táng.
  • Địa Tài: Tốt cho hoạt động kinh doanh, cầu tài lộc và khai trương.
  • Nguyệt Ân: Tốt cho tất cả mọi công việc.
  • Lộc Khố: Hỗ trợ khai trương, kinh doanh, cầu tài và các giao dịch.
  • Dân Nhật: Tốt cho mọi sự việc.
  • Kim Đường Hoàng Đạo: Tốt cho tất cả các hoạt động.

Những sao xấu:

  • Thổ Ôn (Thiên Cẩu): Kiêng kỵ xây dựng nhà cửa, đào ao, đào giếng và các công việc tế tự (cúng bái).
  • Thiên Ôn: Kiêng kỵ xây dựng.
  • Phi Ma Sát (Tai Sát): Kiêng kỵ việc giá thú (cưới hỏi) và nhập trạch (vào nhà mới).
  • Quả Tú: Không tốt cho các công việc giá thú (cưới hỏi).

Hướng Tây Nam là hướng tối ưu để xuất phát, vừa để chào đón Hỷ Thần vừa để đón Tài Thần, mang lại may mắn cho chuyến đi.

Tránh xuất hành hướng Chính Bắc vì dễ gặp phải Hạc Thần (sao xấu).

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Là những giờ rất cát lành, xuất hành lúc này thường gặp may mắn. Hoạt động buôn bán, kinh doanh có lãi. Người đi có tin sắp về. Phụ nữ sẽ nhận được tin mừng. Mọi công việc trong gia đình đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu khỏi sẽ nhanh khỏi, cả gia đình mạnh khỏe.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Cầu tài lúc này không có lợi, dễ bị thất vọng. Nếu ra đi sẽ gặp thiệt hại hoặc nạn nhân, việc quan trọng hay lâm vào phiền toái. Gặp tình huống bất thường thì cần cúng tế mới có thể giải quyết và bình yên.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Mọi công việc đều diễn ra tốt lành, cách tốt nhất là cầu tài theo hướng Tây Nam – nhà cửa sẽ yên bình. Những người xuất hành sẽ đi an toàn, bình yên.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Mưu sự khó thành công, cầu lộc cầu tài mờ mịt không rõ ràng. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa còn không có tin tức gì. Dễ mất tiền mất của, nhưng nếu đi hướng Nam thì có thể tìm lại nhanh. Cần đề phòng tranh chấp, mâu thuẫn hoặc những lời tầm tạp. Mọi công việc sẽ chậm chạp nhưng cần đảm bảo chắc chắn khi thực hiện.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Tin tức vui sắp tới, nếu cầu lộc cầu tài thì nên đi hướng Nam. Công việc gặp gỡ sẽ có nhiều may mắn. Người đi sẽ có tin về nhà. Nếu chăn nuôi gia súc sẽ gặp thuận lợi.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, gây chuyện không hòa hợp, phải đề phòng cao. Tốt nhất không nên xuất hành lúc này. Cần phòng tránh những lời nguyền rủa của người khác, tránh bị lây nhiễm bệnh tật. Nhìn chung những công việc như họp mặt, tranh luận, công vụ hành chính...nên tránh thực hiện vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ lời nói để hạn chế gây tranh cãi hay mâu thuẫn.

Câu hỏi thường gặp về ngày 12 tháng 1 năm 2027

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 12 tháng 1 năm 2027 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 12 tháng 1 năm 2027 là ngày 5 tháng 12 năm 2026 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 12/1/2027 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 12/1/2027 là ngày 5/12/2026 âm.

HỏiNgày 12 tháng 1 năm 2027 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 12 tháng 1 năm 2027 là ngày Huyền Vũ: xuất hành thường gặp cãi cọ, gặp việc xấu, không nên đi.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 12 tháng 1 năm 2027 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 12 tháng 1 năm 2027 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 12/1/2027 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 12/1/2027 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiNgày 12 tháng 1 năm 2027 là thứ mấy?

Ngày 12 tháng 1 năm 2027Thứ ba.