Lịch âm ngày 19 tháng 5 năm 2024
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
|
Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
|
Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59) |
|
|
Phạm phải ngày: - Kim Thần Thất Sát: Cần tránh thực hiện những công việc trọng đại, di chuyển đi xa, ký kết cam kết hay bắt đầu các dự án lớn để tránh những điều xui xẻo. |
|
|
Ngày: Quý Mùi - chi khắc can (Thổ khắc Thủy), là ngày hung (phạt nhật). - Nạp âm: Ngày Dương Liễu Mộc, kỵ các tuổi Đinh Sửu và Tân Sửu. - Ngày này hành Mộc khắc hành Thổ, ngoại trừ các tuổi Tân Mùi, Kỷ Dậu và Đinh Tỵ thuộc hành Thổ không bị ảnh hưởng. - Ngày Mùi lục hợp với Ngọ, tam hợp với Mão và Hợi thành Mộc cục. Xung Sửu, hình Sửu, hại Tý, phá Tuất, tuyệt Sửu. - Tam Sát kỵ mệnh các tuổi Thân, Tý, Thìn. |
|
|
- Quý: "Bất từ tụng lí nhược địch cường" - Không nên tiến hành các vụ kiện tụng, vì ta lý yếu địch lý mạnh sẽ bất lợi - Mùi: "Bất phục dược độc khí nhập tràng" - Không nên uống thuốc để tránh chất độc ngấm vào ruột gây hại |
|
|
Ngày: Xích Khẩu - tức ngày hung ứng dạng. Cần đề phòng tranh cãi miệng lưỡi, mâu thuẫn và thị phi. Đây là ngày xấu, mưu sự khó có kết quả tốt, dễ dẫn đến xảy ra cãi vã nội bộ, tranh chấp, làm ơn nên oán hoặc khẩu thiệt (tổn thương về lời nói). "Xích Khẩu là quả bần cùng |
|
|
: Sao Mão : Mão Nhật Kê - Vương Lương: Xấu (Hung Tú) Tướng tinh con gà, chủ trị ngày chủ nhật. : Xây dựng và tạo tác đều tốt lành. : Chôn cất là ĐẠI KỴ. Cưới gã, khai ngòi phóng thủy, khai trương, xuất hành, đóng giường lót giường, trổ cửa dựng cửa đều kỵ. Các việc khác đều không hay. Vì vậy, ngày này tuyệt đối không nên tiến hành lễ an táng. : - Sao Mão Nhật Kê tại Mùi thì mất chí khí. Tại Ất Mão hay Đinh Mão rất tốt. Ngày Mão Đăng Viên cưới gả tốt, ngày Quý Mão nếu tạo tác thì mất tài lộc. - Hợp với 8 ngày là Ất Mùi, Đinh Mùi, Tân Mùi, Ất Mão, Đinh Mão, Tân Mão, Ất Hợi và Tân Hợi. Mão: Nhật Kê (con gà): Nhật tinh, sao hung. Tốt nhất cho việc xây cất. Khắc kỵ cưới gả, an táng, gắn cũng như sửa cửa. "Mão tinh tạo tác tiến điền ngưu, |
|
|
Trực Mãn Nên làm: Xuất hành, đi đường thủy, cho vay, thu nợ, mua bán hàng hoá, nhập kho, an táng, kê gác, sửa chữa, lắp đặt máy móc, tuyển dụng nhân công, vào học kỹ năng, xây dựng chuồng trại cho gia súc. Không nên: Thăng chức nhận lãnh chức vụ, uống thuốc, vào công sở làm hành chính, dâng nộp đơn từ. |
|
|
Sao tốt: - Thiên Phú (Trực Mãn): Tốt cho mọi việc, đặc biệt khai trương, xây dựng nhà cửa và an táng. - Thiên Phúc: Tốt cho mọi việc hoạt động. - Nguyệt Tài: Tốt nhất cho xuất hành, cầu tài lộc, khai trương, di chuyển hay giao dịch. - Lộc Khố: Tốt cho khai trương, kinh doanh, cầu tài, giao dịch. - Ích Hậu: Tốt cho mọi việc, đặc biệt hôn nhân, cưới hỏi. - Minh Đường Hoàng Đạo: Tốt cho mọi việc. Sao xấu: - Thổ Ôn (Thiên Cẩu): Kỵ xây dựng, đào ao, đào giếng, xấu về tế tự (cúng bái). - Thiên Tặc: Xấu cho khởi tạo, động thổ, nhập trạch, khai trương. - Nguyệt Yếm Đại Hoạ: Xấu cho xuất hành, cưới hỏi. - Cửu Không: Kỵ xuất hành, kinh doanh, cầu tài, khai trương. - Quả Tú: Xấu cho cưới hỏi. - Phủ Đầu Dát: Kỵ khởi tạo. - Tam Tang: Kỵ khởi tạo, cưới hỏi, an táng. |
|
|
Xuất hành theo hướng Đông Nam để đón 'Hỷ Thần' mang lại may mắn. Xuất hành theo hướng Chính Tây để đón 'Tài Thần' mang lại tài lộc. Tránh xuất hành theo hướng Tây Bắc gặp Hạc Thần sẽ không tốt. |
|
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, gây chuyện rắc rối, cần đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người khác nguyền rủa, tránh lây bệnh. Những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,… nên tránh trong giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn chế gây ẩu đả hay cãi nhau. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Là giờ rất tốt lành, xuất hành thường gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lãi tốt. Người đi sắp sửa về nhà. Phụ nữ nhận được tin vui. Mọi việc trong gia đình đều hòa hợp. Nếu cầu bình an sức khỏe thì sẽ khỏi, gia đình mạnh khỏe. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Cầu tài lộc không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay gặp thiệt thòi, nạn họa, việc quan trọng thì phải có bất trắc, gặp tâm linh nên cúng tế mới an toàn. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên bình. Người xuất hành thì đều an toàn bình yên. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất cần cẩn thận, chắc chắn. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi gia súc đều gặp thuận lợi. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 19 tháng 5 năm 2024
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 19 tháng 5 năm 2024 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 19 tháng 5 năm 2024 là ngày 12 tháng 4 năm 2024 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 19/5/2024 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 19/5/2024 là ngày 12/4/2024 âm.
HỏiNgày 19 tháng 5 năm 2024 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 19 tháng 5 năm 2024 là ngày Hảo Thương: xuất hành thuận lợi, gặp qúy nhân phù trợ, làm mọi việc vừa lòng, như ý muốn, áo phẩm vinh quy..
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 19 tháng 5 năm 2024 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 19 tháng 5 năm 2024 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 19/5/2024 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 19/5/2024 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 19 tháng 5 năm 2024 là thứ mấy?
Ngày 19 tháng 5 năm 2024 là Chủ nhật.
