Lịch âm ngày 14 tháng 5 năm 2024
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) |
|
Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
Những ngày cần tránh: - Tam Nương: Ngày xấu, không thích hợp thực hiện những công việc quan trọng như khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, sửa chữa hay cất nhà. - Dương Công Kỵ Nhật: Ngày xấu nhất, trăm sự không nên làm. Đặc biệt cấm kỵ các việc: động thổ, tu sửa công trình, khởi công xây dựng, cất nóc nhà, xây mộ, an táng. |
|
Ngày Mậu Dần - Chi khắc Can (Mộc khắc Thổ), được xem là ngày hung (phạt nhật) không tốt lành. Nạp âm: Ngày thuộc Thành Đầu Thổ, không phù hợp cho các tuổi Nhâm Thân và Giáp Thân. Tương tác hành: Hành Thổ của ngày này khắc hành Thủy, trừ những người tuổi Bính Ngọ và Nhâm Tuất (thuộc hành Thủy) không bị ảnh hưởng. Quan hệ Hoàng Đạo: Ngày Dần lục hợp với Hợi, tam hợp với Ngọ và Tuất hình thành Hỏa cục. Xung Thân, hình Tỵ, hại Tỵ, phá Hợi, tuyệt Dậu. |
|
- Mậu: "Bất thụ điền điền chủ bất tường" - Nên tránh những công việc liên quan đến nhận đất để gia chủ được an lành và may mắn. - Dần: "Bất tế tự quỷ thần bất thường" - Không nên thực hiện các công việc tế tự, vì quỷ thần ngày này ở trạng thái bất ổn và không bình thường. |
|
Ngày Tiểu Cát - tức ngày Cát, mang tính chất tích cực. Ngày này mọi công việc đều suôn sẻ tốt lành, ít gặp trở ngại và khó khăn. Mưu đại sự được hanh thông thuận lợi, âm phúc độ trì che chở, được quý nhân nâng đỡ hỗ trợ. "Tiểu Cát gặp hội thanh long |
|
Tên sao: Sao Thất Tên ngày: Thất Hỏa Trư - Cảnh Thuần: Tốt (Kiết Tú). Sao tinh con heo, chủ trị ngày thứ 3. Nên làm: Khởi công bất kỳ công việc nào đều đạt được tốt đẹp. Đặc biệt thích hợp: tháo nước, các công trình thủy lợi, đi thuyền, xây cất nhà cửa, trổ cửa, cưới gả, chôn cất hay khai hoang phá đất. Kiêng cữ: Sao Thất Đại Kiết không có bất kỳ điều kiêng cữ, mọi việc đều tốt lành. Ngoại lệ:
"Thất tinh tạo tác tiến điền ngưu, |
|
Trực Thâu Nên làm: Cấy lúa, gặt lúa, mua trâu, nuôi tằm, đi săn thú cá, tu sửa cây cối. Động thổ, san nền đắp nền, nữ nhân khởi ngày uống thuốc chưa bệnh, lên quan lãnh chức, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, vào làm hành chính, nộp đơn dâng sớ. Không nên: Bắt đầu công việc mới, kỵ đi du lịch, kỵ tang lễ. |
|
Sao tốt:
Sao xấu:
|
|
Xuất hành theo hướng Đông Nam để đón 'Hỷ Thần' mang lại may mắn. Xuất hành hướng Chính Nam để đón 'Tài Thần' tăng cơ hội kiếm tài lộc. Tránh xuất hành hướng Chính Tây vì sẽ gặp Hạc Thần (xấu). |
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) - Giờ rất tốt lành: Xuất hành thường gặp được may mắn và thành công. Buôn bán, kinh doanh có lợi đắc. Người đi sắp trở về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp thuận lợi. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) - Giờ không thuận lợi: Cầu tài không có lợi, hoặc dễ bị trái ý. Xuất hành dễ thiệt hại, gặp nạn. Việc quan trọng cần phải cố gắng, gặp ma quỷ nên cúng tế để an toàn. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) - Giờ tốt lành: Mọi công việc đều được tốt đẹp. Đặc biệt cầu tài nên đi hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành đều bình yên vô sự. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) - Giờ khó thành công: Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt không rõ ràng. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Đề phòng mất tiền, mất của – nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Cần cảnh báo tranh cãi, mâu thuẫn hay những lời lẽ tầm thường. Công việc tiến hành chậm, lâu la nhưng cần làm chắc chắn. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) - Giờ may mắn: Tin vui sắp tới. Cầu lộc, cầu tài nên đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Chăn nuôi đều gặp thuận lợi. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) - Giờ nên tránh: Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, gây chuyện. Phải đề phòng đói kém. Người xuất hành tốt nhất nên hoãn lại. Cảnh báo người thù người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Những việc như hội họp, tranh luận, công việc quan trọng nên tránh. Nếu bắt buộc phải đi thì giữ miệng để hạn chế ẩu đả hay cãi nhau. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 14 tháng 5 năm 2024
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 14 tháng 5 năm 2024 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 14 tháng 5 năm 2024 là ngày 7 tháng 4 năm 2024 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 14/5/2024 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 14/5/2024 là ngày 7/4/2024 âm.
HỏiNgày 14 tháng 5 năm 2024 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 14 tháng 5 năm 2024 là ngày Đường Phong: rất tốt, xuất hành thuận lợi, cầu tài được như ý muốn, gặp quý nhân phù trợ.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 14 tháng 5 năm 2024 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 14 tháng 5 năm 2024 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 14/5/2024 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 14/5/2024 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h).
HỏiNgày 14 tháng 5 năm 2024 là thứ mấy?
Ngày 14 tháng 5 năm 2024 là Thứ ba.
