Lịch âm ngày 5 tháng 2 năm 2033
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) |
|
Những ngày cần tránh: - Kim Thần Thất Sát: Nên hạn chế thực hiện các công việc trọng đại, không nên đi xa xôi, ký kết các hợp đồng quan trọng, hay khởi động những dự án quy mô lớn... |
|
Ngày: Đinh Hợi - tức Chi khắc Can (Thủy khắc Hỏa), là ngày hung (phạt nhật). - Nạp âm: Ngày Ốc Thượng Thổ, kỵ các tuổi: Tân Tỵ và Quý Tỵ. - Ngày này thể hiện sự khắc chế giữa hành Thổ và hành Thủy, ngoại trừ các tuổi: Đinh Mùi và Quý Hợi thuộc hành Thủy không chịu ảnh hưởng khắc chế từ Thổ. - Ngày Hợi lục hợp với Dần, tam hợp với Mão và Mùi thành Mộc cục. Xung Tỵ, hình Hợi, hại Thân, phá Dần, tuyệt Ngọ. |
|
- Đinh: "Bất thế đầu đầu chủ sanh sang" - Không nên cắt tóc vào ngày này để tránh tình trạng đầu mọc mụn nhọt - Hợi: "Bất giá thú tất chủ phân trương" - Không nên tiến hành các nghi thức hôn nhân vào ngày này để tránh rủi ro ly biệt sau này |
|
Ngày: Đại An - tức ngày cát tường. Là ngày đắc lợi, mọi công việc đều diễn ra thuận lợi, hành sự thành công viên mãn. "Đại An gặp được quý nhân |
|
: Sao Nữ : Nữ Thổ Bức - Cảnh Đan: Xấu (Hung Tú). Tướng tinh con dơi, chủ trị ngày thứ bảy. : Hợp lẽ kết màn hoặc khâu may áo. : Khởi công làm bất cứ công việc gì đều gây bất lợi. Trong đó hung hại nhất là đào thông nước, khai cửa ra vào, khởi kiện tụng tại nhân, mai táng tổ tiên. Do vậy, để tránh xui xẻo, quý vị nên lựa chọn một ngày cát tường khác để tiến hành lễ an táng. : - Sao Nữ Thổ Bức khi xuất hiện vào Mùi, Hợi, Mão đều gọi chung là đường cùng. Ngày Quý Hợi là cực hạn, vì là ngày cuối cùng của chu kỳ 60 Hoa giáp. Ngày Hợi dù Sao Nữ Đăng Viên song không nên sử dụng. - Ngày Mão là Phục Đoạn Sát, rất kỵ việc mai táng, thừa kế sự nghiệp, xuất hành, khởi công sản xuất gốm sứ, chia tách gia tài. Nên: cai sữa trẻ em, lấp điền vết hoen, xây dựng cầu tiêu, kết thúc những việc hung hại, xây tường thành. Nữ: Thổ Bức (con dơi): Thổ tinh, sao hung. Bất lợi cho việc mai táng cũng như hôn nhân. Sao này đặc biệt bất lợi khi có những trường hợp sinh đẻ. "Nữ tinh tạo tác tổn bà nương, |
|
Trực Thâu Nên làm: Cấy lúa, gặt lúa, mua trâu, nuôi tằm, đi săn thú cá, tu bổ cây cối. Động thổ, san nền đắp nền, phụ nữ khởi ngày uống thuốc dự phòng trước khi bệnh, thăng chức nâng bậc quan chức, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, vào làm công chức, nộp đơn kiến nghị. Không nên: Bắt đầu những công việc mới lạ, tránh đi du lịch, tránh tham gia tang lễ. |
|
Sao may mắn: - Thiên Đức: Mang lại thuận lợi cho mọi việc. - Thánh Tâm: Mang lại thuận lợi cho mọi việc, đặc biệt là cầu phúc, cúng bái tế tự. - Ngũ Phú: Mang lại thuận lợi cho mọi việc. - U Vi Tinh: Mang lại thuận lợi cho mọi việc. - Lục Hợp: Mang lại thuận lợi cho mọi việc. - Mẫu Thương: Mang lại thuận lợi cho việc khai trương hoặc cầu tài lộc. Sao bất lợi: - Kiếp Sát: Tránh xuất hành, giá thú (cưới hỏi), an táng hay xây dựng. - Địa Phá: Tránh việc xây dựng. - Hà khôi, Cẩu Giảo: Tránh khởi công xây nhà cửa, bất lợi cho mọi công việc. - Câu Trận Hắc Đạo: Tránh việc mai táng. - Thổ Cẩm: Tránh việc xây dựng, an táng. |
|
Xuất hành theo hướng Chính Nam để đón 'Hỷ thần'. Xuất hành theo hướng Chính Đông để đón 'Tài Thần'. Tránh xuất hành theo hướng Tây Bắc vì dễ gặp Hạc Thần (sao xấu) |
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Mọi công việc đều diễn ra tốt lành, tối ưu nhất khi cầu tài đi theo hướng Tây Nam – gia đình được yên lành. Mọi người xuất hành đều bình yên vô sự. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Các kế hoạch khó thành công, cầu lộc, cầu tài không rõ ràng. Kiện tụng tốt nhất nên hoãn. Người đi xa chưa có tin tức. Mất tiền, mất của nhưng nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Cần phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay lời lẽ bình thường. Công việc chậm chạp nhưng tốt nhất mọi việc đều cần cẩn trọng. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Tin vui đến gần, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công vụ sẽ gặp nhiều may mắn. Người đi sắp có tin về. Chăn nuôi đều thuận lợi. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Dễ sinh tranh luận, cãi cọ, gây điều không tốt, cần cảnh báo. Người ra đi tốt nhất hoãn lại. Phòng người khác nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung các việc như họp gặp, tranh luận, công vụ…nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì cần kiềm chế để hạn chế bất hoà hay cãi vã. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Là giờ rất tốt lành, xuất hành thường gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh đều có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong gia đình hòa hợp. Nếu có bệnh cầu xin thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Cầu tài không có lợi, hoặc thường gặp trái ý. Nếu ra đi hay thiệt hại, gặp nạn, việc quan trọng thì khó khăn, dễ gặp những điều bất thường nên cúng tế thì mới an toàn. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 5 tháng 2 năm 2033
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 5 tháng 2 năm 2033 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 5 tháng 2 năm 2033 là ngày 6 tháng 1 năm 2033 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 5/2/2033 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 5/2/2033 là ngày 6/1/2033 âm.
HỏiNgày 5 tháng 2 năm 2033 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 5 tháng 2 năm 2033 là ngày Hảo Thương: xuất hành thuận lợi, gặp qúy nhân phù trợ, làm mọi việc vừa lòng, như ý muốn, áo phẩm vinh quy..
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 5 tháng 2 năm 2033 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 5 tháng 2 năm 2033 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 5/2/2033 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 5/2/2033 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 5 tháng 2 năm 2033 là thứ mấy?
Ngày 5 tháng 2 năm 2033 là Thứ bảy.
