Lịch âm ngày 26 tháng 6 năm 2026
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59) |
|
Tí (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Dậu (17:00-18:59) |
|
Cần tránh hoàn toàn các ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật để đảm bảo hiệu quả tốt nhất. |
|
Ngày Tân Mùi - chi sinh can (Thổ sinh Kim), đây là ngày cát (ngày tốt lành). Nạp âm: Ngày Lộ Bàng Thổ, những người tuổi Ất Sửu và Đinh Sửu cần cẩn thận. Tương quan ngũ hành: Ngày này thuộc hành Thổ, có khả năng khắc với hành Thủy. Tuy nhiên, những tuổi Đinh Mùi và Quý Hợi (hành Thủy) không bị ảnh hưởng bởi sức khắc của Thổ. Quan hệ lục, tam, xung, hình, hại, phá: Ngày Mùi lục hợp với Ngọ, tam hợp với Mão và Hợi tạo thành cục Mộc. Xung Sửu, hình Sửu, hại Tý, phá Tuất, tuyệt Sửu. Tam Sát: Kỵ cho các mệnh tuổi Thân, Tý, Thìn. |
|
Tân: "Bất hợp tương chủ nhân bất thường" - Không nên tiến hành trộn tương, chủ không nên nếm qua để tránh điều không mong muốn. Mùi: "Bất phục dược độc khí nhập tràng" - Không nên uống thuốc trong ngày này để tránh khí độc có thể ngấm vào ruột. |
|
Ngày Tiểu Cát - tức ngày cát (tốt lành). Trong ngày này mọi công việc đều được thuận lợi với ít trở ngại. Các kế hoạch lớn lao sẽ thông suốt, phát triển nhờ lực trợ của quý nhân và sự che chở của phúc khí âm dương. "Tiểu Cát gặp hội thanh long |
|
Tên sao: Sao Cang Tên ngày: Cang Kim Long - Ngô Hán: Xấu (Hung Tú). Tượng tinh con Rồng, chủ trị ngày thứ sáu. Nên làm: Những công việc liên quan đến cắt may áo vải sẽ mang lại nhiều lợi ích và sự thịnh vượng. Kiêng cữ: Chôn cất trong ngày này bị Trùng tang. Do đó, nên lựa chọn ngày khác để tiến hành an táng. Nếu cưới gả, e rằng âm dương không hợp. Nếu tranh đấu kiện tụng sẽ lâm bại. Nếu khởi dựng nhà cửa sẽ gặp mất con đầu. Trong vòng 10 hoặc 100 ngày sau có thể gặp họa, rồi lần lần tiêu hết ruộng đất. Nếu làm quan sẽ bị cách chức. Sao Cang thuộc Thất Sát Tinh, những em bé sinh trong ngày này sẽ khó nuôi dạy. Vì vậy nên lấy tên của Sao Cang để đặt cho con thì sẽ được an toàn. Ngoại lệ:
"Can tinh tạo tác Trưởng phòng đường, |
|
Trực Trừ Nên làm: Động thổ, bắt nền đắp nền, thờ cúng Táo Thần, cầu thầy chữa bệnh bằng phương pháp phẫu thuật hoặc châm cứu, bốc thuốc uống, xả tang, khởi công xây dựng lò nhuộm hay lò gốm, phụ nữ bắt đầu uống thuốc chữa bệnh. Chú ý: Trẻ em sinh trong ngày này sẽ khó nuôi dạy, do đó nên tạo Âm Đức cho con. Nam giới kiêng khởi đầu uống thuốc chữa bệnh. |
|
Sao tốt:
Sao xấu:
|
|
Xuất hành hướng Tây Nam để đón lấy 'Hỷ Thần' mang lại vui vẻ. Xuất hành hướng Tây Nam để đón lấy 'Tài Thần' mang lại may mắn về tài lộc. Tránh xuất hành hướng Tây Nam gặp Hạc Thần (xấu). |
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Giờ rất tốt lành, xuất hành thường gặp may mắn. Buôn bán kinh doanh sẽ có lời. Người đi xa sắp sửa trở về nhà. Phụ nữ sẽ nhận được tin mừng. Mọi sự việc trong gia đình đều hòa hợp. Nếu cầu an khỏi bệnh thì sẽ hỗ trợ kỳ diệu, cả gia đình mạnh khỏe. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Cầu tài sẽ không có lợi, hay gặp chuyện trái ý. Nếu xuất hành dễ thiệt hại, gặp nạn. Các việc quan trọng sẽ phải gặp khó khăn, có thể tiếp xúc với điều ma mị nên nên cúng tế thì mới được an toàn. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Mọi công việc đều được tốt lành. Cầu tài nhất là phải hướng Tây Nam sẽ thêm suôn sẻ – Nhà cửa được yên tĩnh. Người xuất hành đều bình yên vô sự. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ ảo. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa vẫn chưa có tin tức. Mất tiền mất của – nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Cần đề phòng tranh cãi mâu thuẫn hay những lời nói tầm phào. Công việc thực hiện chậm lâu nhưng tốt nhất phải làm kỹ càng, chắc chắn. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Tin vui sắp tới. Nếu cầu lộc cầu tài thì hướng Nam sẽ thuận lợi. Đi công việc gặp gỡ sẽ có nhiều may mắn. Người đi có tin về nhà. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị): Dễ tranh luận cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng cẩn thận. Người xuất hành tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người khác nguyền rủa, tránh bị lây bệnh. Những việc như họp gặp, tranh luận, công vụ chính quyền nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng nói để hạn chế tranh cãi ẩu đả. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 26 tháng 6 năm 2026
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 26 tháng 6 năm 2026 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 26 tháng 6 năm 2026 là ngày 12 tháng 5 năm 2026 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 26/6/2026 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 26/6/2026 là ngày 12/5/2026 âm.
HỏiNgày 26 tháng 6 năm 2026 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 26 tháng 6 năm 2026 là ngày Thiên Tài: nên xuất hành, cầu tài thắng lợi, được người tốt giúp đỡ, mọi việc đều thuận.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 26 tháng 6 năm 2026 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 26 tháng 6 năm 2026 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 26/6/2026 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 26/6/2026 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 26 tháng 6 năm 2026 là thứ mấy?
Ngày 26 tháng 6 năm 2026 là Thứ sáu.
