Lịch âm ngày 22 tháng 2 năm 2031
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59) |
|
Tí (23:00-0:59); Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59) |
|
Phạm phải ngày: Kim Thần Thất Sát: Ngày này nên tránh thực hiện những công việc quan trọng, đi xa, ký kết các hợp đồng lớn hay khởi động những dự án có ý nghĩa lớn. |
|
Ngày Quý Tỵ – tức Can khắc Chi (Thủy khắc Hỏa), được xem là ngày cát trung bình có phần chế nhật. Nạp âm: Ngày Trường Lưu Thủy, những tuổi Đinh Hợi và Ất Hợi nên kiêng tránh. Tương tác ngũ hành: Ngày này hành Thủy khắc với hành Hỏa, tuy nhiên các tuổi Kỷ Sửu, Đinh Dậu và Kỷ Mùi thuộc hành Hỏa không bị ảnh hưởng bởi sự khắc này. Quan hệ chi chi: Ngày Tỵ lục hợp với Thân, tam hợp với Sửu và Dậu thành Kim cục; xung với Hợi, hình với Thân, hại Dần, phá Thân, tuyệt với Tý. |
|
Quý: "Bất từ tụng lí nhược địch cường" – Không nên tiến hành các việc liên quan tới tranh tụng pháp lý khi bản thân ở thế yếu hơn đối phương. Tỵ: "Bất viễn hành tài vật phục tàng" – Không nên đi xa để tránh những mất mát về tài vật. |
|
Ngày Xích Khẩu – tức ngày Hung tinh. Cần đặc biệt cảnh báo về những lời nói, thị phi hay mâu thuẫn. Đây là ngày không lợi, những mưu sự khó thành công, dễ dẫn đến các cuộc tranh cãi, mâu thuẫn nội bộ, tình huống làm ơn nên oán hoặc những điều nói dối gây tổn hại. "Xích Khẩu là quả bần cùng Sinh ra khẩu thiệt bàn cùng thị phi Chẳng thời mất của nó khi Không thì chó cắn phân ly vợ chồng." |
|
Tên sao: Sao Liễu Tên ngày: Liễu Thổ Chương Nhậm Quang – Xấu (Hung tú); tượng trưng tinh quái con gấu ngựa, chủ trị ngày thứ 7. Nên làm: Không có bất kỳ công việc nào hợp với Sao Liễu. Kiêng cữ: Khởi công xây cất bất cứ công trình gì đều rất bất lợi và hung hại. Đặc biệt cấm kỵ những việc liên quan tới thủy lợi như khoan giếng, khai thác nước, đào ao, lũy; chôn cất; sửa chữa hay dựng lại cửa/cổng; xây dựng. Vì vậy, ngày này không nên thực hiện bất kỳ công việc quan trọng nào. Ngoại lệ:
"Liễu tinh tạo tác chủ tao quan, Trú dạ thâu nhàn bất tạm an, Mai táng ôn hoàng đa bệnh tử, Điền viên thoái tận, thủ cô hàn, Khai môn phóng thủy chiêu lung hạt, Yêu đà bối khúc tự cung loan. Cánh hữu bổng hình nghi cẩn thận, Phụ nhân tùy khách tẩu bất hoàn." |
|
Trực Bình Nên làm: Nhập vào kho tàng, an táng, gắn lắp cửa/cổng, kê đặt gác, đặt yên máy móc, sửa chữa tàu thuyền, khai trương tàu thuyền, các công việc bồi đắp thêm (như bồi bùn, đắp đất, lót đá, xây bờ kè); lót giường, đóng giường; thừa kế tước phong hay thừa kế sự nghiệp; các công việc làm thủng lỗ như đào mương, móc giếng, xả nước. |
|
Sao tốt:
Sao xấu:
|
|
Xuất hành theo hướng Đông Nam để đón tiếp Hỷ Thần; xuất hành theo hướng Chính Tây để đón tiếp Tài Thần. Tránh xuất hành theo hướng Lên Trời vì dễ gặp Hạc Thần (sao xấu). |
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Thời gian dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, gây chuyện tục tĩu, cần đề phòng. Người xuất hành nên hoãn lại nếu có thể. Phòng chống bị người khác nguyền rủa, tránh lây bệnh. Những công việc như hội họp, tranh tụng pháp lý, công vụ nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi, hãy giữ im lặng để hạn chế xung đột hay cãi vã. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Thời gian cực kỳ tốt lành, xuất hành thường gặp may mắn. Buôn bán kinh doanh có lời thụ. Người đi sắp quay về nhà. Phụ nữ sẽ nhận tin vui. Mọi việc gia đình đều hòa hợp. Nếu cầu cầu bệnh tật sẽ khỏi, gia đình đều khỏe mạnh. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Cầu tài lộc không có lợi, dễ bị trái ý. Xuất hành dễ gặp thiệt hại, nạn nhân, những việc quan trọng phải gặp trở ngại, có thể gặp ma quỷ nên cần cúng tế để mới an toàn. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Mọi công việc đều tốt lành, cầu tài lộc tốt nhất với hướng Tây Nam – nhà cửa được yên ổn. Người xuất hành đều bình yên vô sự. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Mưu sự khó thành công, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức về. Mất tiền mất của, nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay chuyện miệng lưỡi tầm phào. Công việc làm chậm, kéo dài nhưng dù thế vẫn nên chắc chắn trong mọi việc. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị): Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc cầu tài thì đi hướng Nam sẽ thuận lợi. Xuất hành công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi sẽ gặp thuận lợi. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 22 tháng 2 năm 2031
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 22 tháng 2 năm 2031 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 22 tháng 2 năm 2031 là ngày 2 tháng 2 năm 2031 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 22/2/2031 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 22/2/2031 là ngày 2/2/2031 âm.
HỏiNgày 22 tháng 2 năm 2031 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 22 tháng 2 năm 2031 là ngày Thiên Môn: xuất hành làm mọi việc đều vừa ý, cầu được ước thấy mọi việc đều thành đạt.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 22 tháng 2 năm 2031 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 22 tháng 2 năm 2031 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 22/2/2031 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 22/2/2031 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 22 tháng 2 năm 2031 là thứ mấy?
Ngày 22 tháng 2 năm 2031 là Thứ bảy.
