Lịch âm ngày 14 tháng 3 năm 2031
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59) |
|
Các ngày không nên tiến hành các công việc trọng đại: - Tam Nương: Là ngày hung, nên tránh khởi sự những công việc lớn như khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, sửa chữa hay cất nhà. - Sát Chủ Dương: Ngày này không nên tiến hành các công việc liên quan đến xây dựng, hôn nhân, buôn bán, giao dịch bất động sản, nhận việc mới hay đầu tư. |
|
Ngày Quý Sửu - tức Chi khắc Can (Thổ khắc Thủy), là ngày hung (phạt nhật): - Nạp âm: Ngày Tang Chá Mộc, kỵ các tuổi Đinh Mùi và Tân Mùi. - Tương quan hành: Ngày này hành Mộc khắc hành Thổ, ngoại trừ các tuổi Tân Mùi, Kỷ Dậu và Đinh Tỵ (thuộc hành Thổ) không bị ảnh hưởng xấu. - Quan hệ chi chi: Sửu lục hợp với Tý, tam hợp với Tỵ và Dậu tạo thành Kim cục. Xung Mùi, hình Tuất, hại Ngọ, phá Thìn, tuyệt Mùi. - Tam Sát: Kỵ mệnh các tuổi Dần, Ngọ, Tuất. |
|
Quý: "Bất từ tụng lí nhược địch cường" - Không nên tiến hành các việc liên quan đến kiện tụng, đặc biệt khi lý do của ta yếu ớt mà bên đối phương lại có ưu thế mạnh hơn. Sửu: "Bất quan đới chủ bất hoàn hương" - Không nên nhận chức vụ công quyền, vì gia chủ có thể sẽ xa nhà, khó về lại được. |
|
Ngày Không Vong - Ngày hung: Đây là ngày được xem là xấu nhất, mọi công việc đều dễ bất thành. Tiến độ công việc bị trì trệ, gặp phải nhiều trở ngại. Tài sản có nguy cơ mất mát, danh vọng và uy tín cũng bị suy giảm. Nên tránh khởi sự các việc quan trọng để hạn chế rủi ro và tăng khả năng thành công. "Không Vong gặp quẻ khẩn cần, |
|
Tên sao: Sao Lâu Tên ngày: Lâu Kim Cẩu - Lưu Long: Tốt (Kiết Tú) - Tượng tinh con chó, chủ trị ngày thứ sáu. Nên làm: Khởi công bất cứ công việc nào đều rất thuận lợi. Đặc biệt tốt cho việc dựng cột trụ, cưới hỏi, khai trương cửa hiệu, cất dựng nhà tầng, làm giàn gác, cắt may quần áo, tháo dỡ công trình thủy lợi hoặc các công việc liên quan đến nước. Kiêng cữ: Tuyệt đối tránh lót giường, đóng giường và đi đường thủy. Ngoại lệ:
Ý nghĩa tổng quát: Lâu - Kim Cẩu (con chó) là sao Kim tinh, sao tốt lành. Mang lại tài sản dồi dào, học hành đỗ đạt cao, việc cưới gả, xây cất rất suôn sẻ. "Lâu tinh thụ trụ, khởi môn đình, |
|
Trực Khai Nên làm: Xuất hành, đi tàu thuyền, khởi tạo công việc, động thổ, san nền đắp nền, dựng xây kho vựa, làm hay sửa phòng bếp, thờ cúng Táo Thần, đóng giường lót giường, may áo, lắp đặt máy dệt hay các loại máy móc, cấy lúa gặt lúa, đào ao giếng, tháo nước, các việc chăn nuôi, mở thông hào rãnh, cầu thầy chữa bệnh, bốc thuốc, uống thuốc, mua trâu, làm rượu, nhập học, học kỹ nghệ, vẽ tranh, tu sửa cây cối. Không nên: Chôn cất. |
|
Sao tốt:
Sao xấu:
|
|
Hướng tốt: Xuất hành hướng Đông Nam để đón 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Chính Tây để đón 'Tài Thần'. Hướng xấu: Tránh xuất hành hướng Đông Bắc vì gặp Hạc Thần (xấu). |
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Cầu tài khi xuất hành không mang lợi ích, hay gặp trái ý. Nếu ra đi dễ gặp tổn thất, nạn nhân, những công việc quan trọng cần đối mặt với khó khăn. Có thể gặp điềm xấu nên cần cúng tế để cầu an. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Mọi công việc đều thuận lợi, tốt lành. Đặc biệt thuận lợi cho cầu tài khi xuất hành theo hướng Tây Nam - Nhà cửa được yên lành, người ra đi đều bình an vô sự. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Mưu sự khó thành công, cầu lộc, cầu tài mờ mịt bất định. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi xa lâu mới có tin. Dễ mất tiền, mất của - nếu phải đi hướng Nam thì nhanh chóng tìm kiếm mới có cơ may. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn, hay nói xấu. Công việc tiến triển chậm nhưng cần chắc chắn từng bước. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì nên đi hướng Nam. Đi công vụ hay gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi sắp có tin về nhà. Chăn nuôi đều gặp thuận lợi. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, gây chuyện, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Cần phòng chống người khác nguyền rủa, tránh lây bệnh. Những việc như hội họp, tranh luận, công vụ nên tránh. Nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ lặng để hạn chế ẩu đả hay cãi nhau. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Là giờ rất tốt lành, xuất hành thường gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong gia đình đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thơm sẽ khỏi, gia đình mạnh khỏe. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 14 tháng 3 năm 2031
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 14 tháng 3 năm 2031 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 14 tháng 3 năm 2031 là ngày 22 tháng 2 năm 2031 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 14/3/2031 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 14/3/2031 là ngày 22/2/2031 âm.
HỏiNgày 14 tháng 3 năm 2031 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 14 tháng 3 năm 2031 là ngày Thiên Dương: xuất hành tốt, cầu tài được tài, hỏi vợ được vợ mọi việc đều như ý muốn.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 14 tháng 3 năm 2031 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 14 tháng 3 năm 2031 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 14/3/2031 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 14/3/2031 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 14 tháng 3 năm 2031 là thứ mấy?
Ngày 14 tháng 3 năm 2031 là Thứ sáu.
