Lịch âm ngày 23 tháng 12 năm 2031

Ngày Dương Lịch:23-12-2031
Ngày Âm Lịch:10-11-2031
Ngày trong tuần: Thứ ba
Ngày Đinh Dậu tháng Canh Tý năm Tân Hợi
Ngày Thiên Môn: xuất hành làm mọi việc đều vừa ý, cầu được ước thấy mọi việc đều thành đạt
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 23
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 12 Năm 2031
Tháng 11 Năm 2031 (Tân Hợi)
23
10
Ngày: Đinh Dậu, Tháng: Canh Tý
Tiết khí: Đông chí
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 23 THÁNG 12

Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Cần tránh hoàn toàn các ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật để đảm bảo tính cát lợi của ngày con giáp này.

Ngày Đinh Dậu - Can khắc Chi (Hỏa khắc Kim), được xếp hạng cát trung bình (chế nhật):

  • Nạp âm: Sơn Hạ Hỏa, kỵ các tuổi Tân Mão và Quý Mão do chịu ảnh hưởng của hành Hỏa khắc.
  • Hành Hỏa khắc lấy hành Kim, tuy nhiên tuổi Quý Dậu và Ất Mùi (hành Kim) không bị ảnh hưởng do có khả năng chống chỉ.
  • Dậu lục hợp với Thìn; tam hợp với Sửu và Tỵ thành Kim cục. Xung khắc: Mão; hình hài: Dậu; hại: Tuất; phá: Tý; tuyệt: Dần.

  • Đinh: "Bất thế đầu đầu chủ sanh sang" - Kiêng cắt tóc vào ngày này để tránh đầu mọc bệnh viêm nhiễm.
  • Dậu: "Bất hội khách tân chủ hữu thương" - Không tiếp khách mới để tránh gặp những điều không may đến cho chủ nhân.

Ngày Tốc Hỷ - Ngày mang tính cát lợi vừa phải, đặc biệt phù hợp cho những công việc cần hoàn thành nhanh chóng:

Buổi sáng rất tốt, buổi chiều có phần kém may nên cần hành động nhanh nhạy. Niềm vui nhanh chóng đặc trưng cho ngày này, thích hợp mưu đặc những chuyện lớn lao sẽ thu được thành quả sớm hơn dự tính. Khuyến cáo tiến hành công việc vào buổi sáng, càng sớm càng tốt để tận dụng tối đa năng lượng cát lợi.

"Tốc Hỷ là bạn trùng phùng
Gặp trùng gặp bạn vợ chồng sánh đôi
Có tài có lộc hẳn hoi
Cầu gì cũng được mừng vui thỏa lòng"

Sao Chủy

Chủy Hỏa Hầu - Phó Tuấn: Xấu (Hung Tú) - Tướng tinh con khỉ, chủ trị ngày thứ ba trong tuần tháng.

Ngày này không phù hợp khởi động bất kỳ công việc gì.

Tuyệt đối không nên khởi công xây cất. Cần tránh nhất: Chôn cất liệt sĩ hoặc các công việc liên quan đến bộ xương như sửa chữa mồ mả, làm sanh phần (mồ mã sẵn sàng), đóng thọ đường (quan tài để sẵn). Ngày Chủy là ngày dị đoan vì vậy tuyệt đối không tiến hành tang lễ để tránh gặp điềm xấu.

  • Sao Chủy Hỏa Hầu tại Tỵ bị đoạt khí (hung càng thêm hung). Nhưng tại Dậu lại vô cùng tốt lành, vì Sao Chủy Đăng Viên ở Dậu mang đến sự khởi động và thăng tiến. Tuy vậy vẫn phạm Phục Đoạn Sát nên mọi kiêng cữ vẫn được áp dụng như trên.
  • Tại Sửu là vị trí Đắc Địa, mọi việc làm đều nên tốt. Cực kỳ hợp với ngày Đinh Sửu và Tân Sửu để khởi tạo, những công việc lớn sẽ mang lại tài lộc viên mãn, đặc biệt nếu chôn cát Phú Quý sẽ toàn mỹ.

Chủy tinh tổng quan: Hỏa Hầu (con khỉ) là hành Hỏa tinh, sao hung tợn. Khắc tính với xây cất, tranh tụng, và đặc biệt hung hại cho việc mai táng. Những năm thi cử gặp rất nhiều bất lợi.

"Chủy tinh tạo tác hữu đồ hình,
Tam niên tất đinh chủ linh đinh,
Mai táng tốt tử đa do thử,
Thủ định Dần niên tiện sát nhân.
Tam tang bất chỉ giai do thử,
Nhất nhân dược độc nhị nhân thân.
Gia môn điền địa giai thoán bại,
Thương khố kim tiền hóa tác cần."

Trực Thâu

Nên làm: Cấy lúa, gặt lúa, mua trâu bò, nuôi tằm lụa, đi săn thú và cá, tu sửa vườn cây. Động thổ công trình, san nền đắp móng. Phụ nữ uống thuốc phòng bệnh, phát sự trong công việc hành chính, thừa kế chức tước hoặc sự nghiệp gia đình, vào làm công chức, nộp đơn xin hỗ trợ.

Không nên: Bắt đầu dự án mới, du lịch xa, tổ chức tang lễ.

Sao tốt:

  • Nguyệt Đức Hợp: Thích hợp cho tất cả mọi công việc, chỉ kiêng tranh chấp kiện tụng.
  • Nguyệt Tài: Tốt nhất cho xuất hành, tìm kiếm tài lộc, khai trương cửa hàng, di chuyển nhà ở, ký kết giao dịch.
  • U Vi Tinh: Thích hợp với mọi hoạt động.
  • Mẫu Thương: Tốt cho khai trương kinh doanh hoặc cầu tài lộc.
  • Minh Đường Hoàng Đạo: Thích hợp với tất cả công việc.

Sao xấu:

  • Tiểu Hồng Sa: Xấu cho toàn bộ công việc.
  • Địa Phá: Kiêng xây dựng, khởi công.
  • Thần Cách: Kiêng cúng bái tế祀 thần linh.
  • Băng Tiêu Ngoạ Hãm: Xấu cho toàn bộ công việc.
  • Hà khôi, Cẩu Giảo: Kiêng khởi công xây nhà cửa, xấu cho mọi công việc.
  • Lỗ Ban Sát: Kiêng khởi tạo bất kỳ công trình gì.
  • Không Phòng: Kiêng giá thú (hôn nhân, cưới hỏi).

Để đón tiếp Hỷ Thần, nên xuất hành theo hướng Chính Nam. Để đón tiếp Tài Thần, nên xuất hành theo hướng Chính Đông.

Tránh xuất hành theo hướng Lên Trời để không gặp Hạc Thần (sao hung).

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Tin tức tốt lành sắp tới. Cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Công việc gặp gỡ được may mắn chu toàn. Người đi sắp có tin vui. Chăn nuôi gia súc gặp thuận lợi.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu): Dễ xảy ra tranh cãi, bất hòa, sẽ gặp kẹp thiếu ăn, nên đề phòng. Các công việc quan trọng tốt nhất hoãn lại. Cẩn thận người nguyền rủa, phòng bệnh lây. Các hoạt động như hội họp, tranh chấp, việc công quyền nên tránh. Nếu bắt buộc phải đi, hãy giữ im lặng để tránh gây xung đột hay cãi vã.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Giờ rất tốt lành, thường gặp được may mắn. Buôn bán kinh doanh có lãi lớn. Người đi sắp trở về nhà. Phụ nữ nhận được tin mừng. Gia đình hòa hợp, mọi chuyện suôn sẻ. Những ai có bệnh, cầu xin sẽ khỏi bệnh, cả gia đình khoẻ mạnh.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Cầu tài không được lợi, hoặc hay thiệt thòi, gặp trái ý. Ra đi dễ gặp nạn, mất mát, việc trọng đại phải hối tiếc. Nếu gặp ma quỷ cần cúng tế mới an toàn.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Mọi công việc đều được tốt lành, cực kỳ thích hợp cầu tài theo hướng Tây Nam. Nhà cửa gia đình yên bình. Người xuất hành đều bình an vô sự.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị): Mưu sự khó thành công, cầu lộc cầu tài mờ mịt chẳng rõ ràng. Kiện tụng tốt nhất nên hoãn lại ngày khác. Người đi xa chưa có tin tức. Mất tiền mất của cần tìm kiếm nhanh theo hướng Nam mới tìm được. Cần phòng tranh cãi, bất hòa, dao lưỡi tầm phào. Công việc diễn ra chậm chạp kéo dài, nhưng dù như vậy nên cẩn thận chắc chắn mọi công việc làm ra.

Câu hỏi thường gặp về ngày 23 tháng 12 năm 2031

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 23 tháng 12 năm 2031 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 23 tháng 12 năm 2031 là ngày 10 tháng 11 năm 2031 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 23/12/2031 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 23/12/2031 là ngày 10/11/2031 âm.

HỏiNgày 23 tháng 12 năm 2031 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 23 tháng 12 năm 2031 là ngày Thiên Môn: xuất hành làm mọi việc đều vừa ý, cầu được ước thấy mọi việc đều thành đạt.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 23 tháng 12 năm 2031 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 23 tháng 12 năm 2031 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 23/12/2031 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 23/12/2031 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiNgày 23 tháng 12 năm 2031 là thứ mấy?

Ngày 23 tháng 12 năm 2031Thứ ba.