Lịch âm ngày 20 tháng 7 năm 2024

Ngày Dương Lịch:20-7-2024
Ngày Âm Lịch:15-6-2024
Ngày trong tuần: Thứ bảy
Ngày Ất Dậu tháng Tân Mùi năm Giáp Thìn
Ngày Thanh Long Kiếp: xuất hành 4 phương, 8 hướng đều tốt, trăm sự được như ý
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 20
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 7 Năm 2024
Tháng 6 Năm 2024 (Giáp Thìn)
20
15
Ngày: Ất Dậu, Tháng: Tân Mùi
Tiết khí: Tiểu thử
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 20 THÁNG 7

Tí (23:00-0:59); Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Dậu (17:00-18:59)

Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59)

Cần tránh thực hiện công việc vào các ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương và Dương Công Kỵ Nhật, đây đều là những ngày bất lợi cho công việc quan trọng.

Ngày Ất Dậu - Kim khắc Mộc (Chi khắc Can), thuộc ngày hung, phạt nhật, bất lợi cho các công việc lớn.

Nạp âm Ngày Tuyền Trung Thủy: Kỵ các tuổi Kỷ Mão và Đinh Mão.

Tương tác Ngũ Hành: Hành Thủy khắc hành Hỏa; ngoại lệ là các tuổi Kỷ Sửu, Đinh Dậu và Kỷ Mùi (thuộc hành Hỏa) không chịu ảnh hưởng của khắc Thủy.

Lục hợp, Tam hợp, Xung, Hình, Hại, Phá, Tuyệt: Dậu lục hợp Thìn; tam hợp Sửu và Tỵ thành Kim cục; xung Mão; hình Dậu; hại Tuất; phá Tý; tuyệt Dần.

Ất: "Bất tải thực thiên chu bất trưởng" - Không nên tiến hành các việc gieo trồng, ngàn gốc sẽ không thể sinh trưởng phát triển.

Dậu: "Bất hội khách tân chủ hữu thương" - Không nên tổ chức hội họp khách để tránh tân chủ gặp phải điều bất lợi.

Ngày Tốc Hỷ - ngày tốt vừa phải, có tính chất khẩn cấp.

Buổi sáng thuận lợi nhưng chiều tài may mắn suy giảm, vì vậy cần hoàn thành công việc nhanh chóng. Đây là ngày mà niềm vui, thành công đến nhanh chóng, rất thích hợp để thực hiện các sự mưu đoán lớn, sẽ đạt kết quả tốt hơn. Lý tưởng nhất là tiến hành công việc vào buổi sáng sớm nhất có thể.

"Tốc Hỷ là bạn trùng phùng
Gặp trùng gặp bạn vợ chồng sánh đôi
Có tài có lộc hẳn hoi
Cầu gì cũng được mừng vui thỏa lòng"

Tên sao: Sao Liễu

Tên ngày: Liễu Thổ Chương Nhậm Quang - Xấu (Hung tú), Tướng tinh con gấu ngựa, chủ trị ngày thứ bảy.

Nên làm: Sao Liễu không tương hợp với bất kỳ công việc nào, vì vậy không có việc nào được hạ thích hợp.

Kiêng cữ: Khởi công, tạo tác hay thực hiện bất kỳ việc chi cũng rất bất lợi, dễ gặp hung hại. Đặc biệt tránh làm các công việc thuỷ lợi như trổ tháo nước, đào ao lũy, chôn cất, sửa cửa dựng cửa, xây đắp. Do đó, ngày này tuyệt đối không nên tiến hành bất kỳ công việc trọng đại nào.

Ngoại lệ:

  • Sao Liễu Thổ Chướng tại Ngọ: Mọi việc đều tốt lành.
  • Tại Tỵ - Đăng Viên: Thừa kế hoặc lên quan lãnh chức đều là hai điều tốt lành nhất.
  • Tại Dần, Tuất: Suy vi nặng nề nên kỵ xây cất và chôn cất.
  • Liễu Thổ Chướng (con cheo): Thuộc Thổ tinh, là sao xấu. Tiền bạc dễ hao hụt, gia đình không yên ổn, dễ bị tai nạn. Đặc biệt kiêng kỵ cưới gả.

"Liễu tinh tạo tác chủ tao quan,
Trú dạ thâu nhàn bất tạm an,
Mai táng ôn hoàng đa bệnh tử,
Điền viên thoái tận, thủ cô hàn,
Khai môn phóng thủy chiêu lung hạt,
Yêu đà bối khúc tự cung loan.
Cánh hữu bổng hình nghi cẩn thận,
Phụ nhân tùy khách tẩu bất hoàn."

Trực Mãn

Nên làm: Xuất hành, đi đường thủy, cho vay, thu nợ, mua bán hàng hóa, nhập kho, đặt táng, kê gác, sửa chữa, lắp đặt máy, tuyển dụng nhân công, vào học kỹ nghệ, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia cầm.

Không nên: Lên quan lãnh chức, uống thuốc, vào làm công tác hành chính, dâng nộp đơn từ.

Sao tốt:

  • Thiên Phú (Trực Mãn): Thuận lợi cho mọi công việc, đặc biệt là khai trương kinh doanh, xây dựng nhà cửa và an táng.
  • Lộc Khố: Tốt cho khai trương cửa hàng, kinh doanh, cầu tài lộc, giao dịch thương mại.
  • Tục Thế: Thuận lợi mọi việc, nhất là các sự kiện hôn nhân, giá thú (cưới xin).
  • Dân Nhật: Tốt lành cho mọi công việc.

Sao xấu:

  • Thổ Ôn (Thiên Cẩu): Kiêng kỵ xây dựng, đào ao, đào giếng, bất lợi cho các sự tế tự (cúng bái).
  • Hoả Tai: Xấu đối với công việc làm nhà, lợp nhà.
  • Phi Ma Sát (Tai Sát): Kiêng kỵ giá thú (cưới hỏi), nhập trạch.
  • Câu Trận Hắc Đạo: Kiêng kỵ mai táng.
  • Quả Tú: Xấu với các sự kiện giá thú (cưới xin).

Xuất hành hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần (may mắn). Xuất hành hướng Đông Nam để đón Tài Thần (tài lộc).

Tránh xuất hành hướng Tây Bắc gặp Hạc Thần (xấu).

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam sẽ suôn sẻ. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi sắp nhận được tin từ nhà. Các công việc chăn nuôi đều gặp thuận lợi.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Hay xảy ra tranh luận, cãi cọ, gây chuyện bất hòa, cần phải cảnh báo. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại để tránh rủi ro. Phòng chừa những lời nguyền rủa, tránh lây bệnh tật. Nói chung, những việc như hội họp, tranh luận, công việc quan trọng không nên tiến hành vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ gìn miệng mình để hạn chế tranh cãi hay ẩu đả.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Đây là giờ rất tốt lành, xuất hành thường gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lãi lớn. Người đi sắp sớm về nhà. Phụ nữ sẽ có tin mừng. Mọi việc gia đình đều hòa hợp, vui vẻ. Nếu có người bệnh cầu y thì sẽ khỏi bệnh, toàn thể gia đình đều mạnh khỏe.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay gặp chuyện trái ý. Ra đi hay bị tổn thất, gặp nạn, công việc quan trọng thì khó thành, gặp phải những điều kỳ dị nên cần cúng tế để được bình yên.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Mọi công việc đều được tốt lành, đặc biệt cầu tài đi theo hướng Tây Nam sẽ đạt kết quả tốt nhất. Nhà cửa được yên ổn. Người xuất hành đều bình yên vô sự.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt, không rõ ràng. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin từ về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm kiếm nhanh mới có thể tìm thấy. Cần đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay những lời nói tầm thường. Công việc làm chậm, lâu la, tuy nhiên tốt nhất là thực hiện bất kỳ việc chi cũng cần chắc chắn, cẩn thận.

Câu hỏi thường gặp về ngày 20 tháng 7 năm 2024

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 20 tháng 7 năm 2024 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 20 tháng 7 năm 2024 là ngày 15 tháng 6 năm 2024 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 20/7/2024 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 20/7/2024 là ngày 15/6/2024 âm.

HỏiNgày 20 tháng 7 năm 2024 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 20 tháng 7 năm 2024 là ngày Thanh Long Kiếp: xuất hành 4 phương, 8 hướng đều tốt, trăm sự được như ý.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 20 tháng 7 năm 2024 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 20 tháng 7 năm 2024 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 20/7/2024 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 20/7/2024 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiNgày 20 tháng 7 năm 2024 là thứ mấy?

Ngày 20 tháng 7 năm 2024Thứ bảy.