Lịch âm ngày 2 tháng 10 năm 2024

Ngày Dương Lịch:2-10-2024
Ngày Âm Lịch:30-8-2024
Ngày trong tuần: Thứ tư
Ngày Kỷ Hợi tháng Quý Dậu năm Giáp Thìn
Ngày Thiên Thương: xuất hành để gặp cấp trên thì tuyệt vời, cầu tài thì được tài, mọi việc đều thuận lợi
Giờ Hoàng Đạo: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 2
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 10 Năm 2024
Tháng 8 Năm 2024 (Giáp Thìn)
2
30
Ngày: Kỷ Hợi, Tháng: Quý Dậu
Tiết khí: Thu phân
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 2 THÁNG 10

Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Những ngày nên tránh thực hiện:

  • Sát Chủ Âm: Là ngày kỵ các hoạt động liên quan đến mai táng và tu sửa mộ phần.
  • Trùng Tang: Không nên thực hiện các công việc: chôn cất, cưới xin, vợ chồng xuất hành, xây nhà, xây mồ mả.

Ngày Kỷ Hợi - Can khắc Chi (Thổ khắc Thủy), được xem là ngày cát trung bình (ngày chế nhật).

Nạp âm: Ngày Bình Địa Mộc, kỵ các tuổi Quý Tỵ và Ất Mùi.

Hành khắc: Ngày này hành Mộc khắc với hành Thổ, tuy nhiên các tuổi Tân Mùi, Kỷ Dậu và Đinh Tỵ thuộc hành Thổ không bị ảnh hưởng bởi Mộc.

Quan hệ tiểu hạn: Hợi lục hợp với Dần, tam hợp với Mão và Mùi thành Mộc cục. Xung Tỵ, hình Hợi, hại Thân, phá Dần, tuyệt Ngọ.

  • Kỷ: "Bất phá khoán nhị chủ tịnh vong" - Nên tránh các thủ tục tư pháp (phá khoán) để đừng gây tổn thất cho cả hai bên.
  • Hợi: "Bất giá thú tất chủ phân trương" - Nên tránh các công việc liên quan đến hôn nhân để phòng chồng vợ lâu ngày chia lìa.

Ngày Lưu Liên - Tức là ngày Hung.

Đây là ngày không thuận lợi cho hầu hết các công việc. Các sự vụ dễ kéo dài, bị trễ hẹn hoặc rơi vào tình trạng phức tạp khó giải quyết. Thêm vào đó, nguy cơ phát sinh mâu thuẫn, tranh chấp hay sóng gió tiếng tăm là khá cao. Đặc biệt đối với các vấn đề hành chính, pháp lý, giấy tờ chứng thực hay ký kết các loại hợp đồng, nên hạn chế vội vã ra quyết định.

"Lưu Liên là chuyện bất tường,
Tìm bạn chẳng thấy nửa đường phân ly,
Không thì lưu lạc một khi,
Nhiều đường trắc trở nhiều khi nhọc nhằn."

Tên sao: Sao Bích

Tên ngày: Bích Thủy Du - Tang Cung: Tốt (Kiết Tú). Tướng tinh là con rái cá, chủ trị ngày thứ tư.

Nên làm: Sao Bích đem lại may mắn cho mọi việc được khởi đầu. Đặc biệt thuận lợi cho: khai trương cửa hàng, xuất hành, chôn cất, xây dựng nhà cửa, trổ cửa mới, dựng cửa, cưới gả, các công trình thủy lợi, tháo nước, chặt cỏ phá đất, cắt may thêu áo. Làm việc thiện sẽ nhanh chóng được phúc báo.

Kiêng cữ: Sao Bích toàn kiết (hoàn toàn tốt) nên không có bất kỳ việc nào cần phải tránh.

Ngoại lệ:

  • Sao Bích Thủy Du khi xuất hiện tại Mùi, Hợi, Mão thì mọi việc đều kỵ, nhất là trong mùa Đông. Riêng ngày Hợi là Sao Bích Đăng Viên nhưng phạm phải Phục Đoạn Sát (nên kiêng cữ theo quy định).
  • Bích Thủy Du (con rái cá): Là thủy tinh, sao cát. Rất thuận lợi cho: xây cất, mai táng, hôn nhân. Kinh doanh đặc biệt may mắn lợi lộc.

"Bích tinh tạo ác tiến trang điền,
Ti tâm đại thục phúc thao thiên,
Nô tỳ tự lai, nhân khẩu tiến,
Khai môn, phóng thủy xuất anh hiền,
Mai táng chiêu tài, quan phẩm tiến,
Gia trung chủ sự lạc thao nhiên,
Hôn nhân cát lợi sinh quý tử,
Tảo bá thanh danh khán tổ tiên."

Trực Mãn

Nên làm: Xuất hành, đi đường thủy, cho vay tiền, thu hồi nợ, mua hàng, bán hàng, nhập hàng vào kho, đặt táng, kê gác, sửa chữa nhà cửa, lắp đặt máy móc, tuyển dụng thêm nhân công, vào trường học nghề, xây dựng chuồng trại nuôi gia cầm.

Không nên: Được bổ nhiệm chức vụ, uống thuốc, vào làm công tác hành chính, dâng nộp đơn từ lên cơ quan.

Sao tốt (sao cát):

  • Thiên Đức Hợp: Mang lại may mắn cho mọi việc.
  • Thiên Phú (Trực Mãn): Mọi việc đều tốt, đặc biệt tuyệt vời cho khai trương cửa hàng, xây dựng nhà cửa và an táng.
  • Lộc Khố: Thuận lợi cho khai trương, kinh doanh, cầu tài lộc, giao dịch thương mại.
  • Nguyệt Giải: Mang lại may mắn cho mọi công việc.
  • Yếu Yên (Thiên Quý): Mọi việc đều cát, nhất là hôn nhân giá thú (lễ cưới xin).
  • Dịch Mã: Tốt cho mọi việc, đặc biệt lợi cho xuất hành đi xa.

Sao xấu (sao hung):

  • Thổ Ôn (Thiên Cẩu): Kỵ xây dựng, đào ao, đào giếng; xấu cho các lễ tế tự (cúng bái).
  • Hoang Vu: Bất lợi cho mọi công việc.
  • Huyền Vũ Hắc Đạo: Kỵ mai táng, chôn cất.
  • Quả Tú: Xấu cho việc hôn nhân (cưới hỏi).
  • Sát Chủ: Bất lợi cho mọi công việc.

Hướng tốt: Xuất hành hướng Đông Bắc để gặp gỡ Hỷ Thần. Xuất hành hướng Chính Nam để gặp gỡ Tài Thần.

Hướng nên tránh: Không nên xuất hành hướng Lên Trời vì dễ gặp Hạc Thần (quỷ xấu).

Từ 11h-13h (Ngọ) và 23h-01h (Tý): Mưu sự khó thành công, cầu lộc cầu tài mờ mịt không rõ ràng. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức về. Dễ xảy ra mất tiền mất của, nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Cẩn thận tranh cãi mâu thuẫn hay những lời nói vô tội vạ. Công việc tiến hành chậm chạp nhưng nên cẩn trọng chắc chắn.

Từ 13h-15h (Mùi) và 01h-03h (Sửu): Tin vui sắp tới gần. Nếu cầu lộc cầu tài thì đi hướng Nam sẽ tốt. Công việc gặp gỡ mang lại nhiều may mắn. Người đi được có tin tức gửi về nhà. Nếu chăn nuôi gia súc thì gặp những tình huống thuận lợi.

Từ 15h-17h (Thân) và 03h-05h (Dần): Hay xảy ra tranh luận cãi cọ, dễ gây chuyện gây thiệt hại, phải đề phòng kỹ lưỡng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người ta nguyền rủa, tránh dịch bệnh lây lan. Nói chung các sự vụ như họp mặt, tranh luận, công việc hành chính nên tránh thực hiện vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ gìn lời nói để tránh ẩu đả hay cãi nhau phát sinh.

Từ 17h-19h (Dậu) và 05h-07h (Mão): Là giờ vô cùng tốt lành, xuất hành thường gặp được may mắn. Buôn bán kinh doanh có lợi nhuận. Người đi sắp trở về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi sự vụ trong gia đình đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi bệnh, gia đình đều mạnh khỏe.

Từ 19h-21h (Tuất) và 07h-09h (Thìn): Cầu tài không có lợi, hay gặp bất như ý. Nếu xuất hành công việc quan trọng dễ thiệt hại gặp nạn, làm việc hành chính cần sẽ gặp trở ngại, mặc dù cúng tế thì mới an toàn.

Từ 21h-23h (Hợi) và 09h-11h (Tỵ): Mọi công việc đều tốt lành may mắn, tối tuyệt nhất là cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên bình. Người xuất hành đều được bình yên an toàn.

Câu hỏi thường gặp về ngày 2 tháng 10 năm 2024

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 2 tháng 10 năm 2024 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 2 tháng 10 năm 2024 là ngày 30 tháng 8 năm 2024 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 2/10/2024 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 2/10/2024 là ngày 30/8/2024 âm.

HỏiNgày 2 tháng 10 năm 2024 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 2 tháng 10 năm 2024 là ngày Thiên Thương: xuất hành để gặp cấp trên thì tuyệt vời, cầu tài thì được tài, mọi việc đều thuận lợi.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 2 tháng 10 năm 2024 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 2 tháng 10 năm 2024 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 2/10/2024 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 2/10/2024 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiNgày 2 tháng 10 năm 2024 là thứ mấy?

Ngày 2 tháng 10 năm 2024Thứ tư.

Lịch âm ngày 2 tháng 10 năm 2024 - Lịch vạn niên 2/10/2024