Lịch âm ngày 13 tháng 11 năm 2026

Ngày Dương Lịch:13-11-2026
Ngày Âm Lịch:5-10-2026
Ngày trong tuần: Thứ sáu
Ngày Tân Mão tháng Kỷ Hợi năm Bính Ngọ
Ngày Đạo Tặc: rất xấu, xuất hành bị hại, mất của
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 13
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 11 Năm 2026
Tháng 10 Năm 2026 (Bính Ngọ)
13
5
Ngày: Tân Mão, Tháng: Kỷ Hợi
Tiết khí: Lập đông
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 13 THÁNG 11

Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Những ngày cần tránh:

  • Nguyệt Kỵ: Theo quy tắc "Mùng năm, mười bốn, hai ba - Đi chơi còn thiệt, nữa là đi buôn", những ngày này không thuận lợi cho các hoạt động giải trí hoặc kinh doanh.
  • Kim Thần Thất Sát: Tuyệt đối không nên thực hiện các công việc trọng yếu, đi du lịch xa, ký kết các hợp đồng quan trọng, hay khởi động những dự án lớn trong thời gian này.

Ngày Tân Mão - đây là ngày Can khắc Chi (Kim khắc Mộc), được xem là ngày cát trung bình (chế nhật).

Nạp âm: Ngày này thuộc Tùng Bách Mộc, không phù hợp cho những người tuổi Ất Dậu và Kỷ Dậu.

Tương tác hành: Ngày Mão mang hành Mộc, có khả năng khắc hành Thổ, tuy nhiên những tuổi Tân Mùi, Kỷ Dậu, Đinh Tỵ (thuộc hành Thổ) không bị ảnh hưởng bởi Mộc.

Quan hệ lục hợp: Mão lục hợp với Tuất; tam hợp với Mùi và Hợi tạo thành Mộc cục. Xung Dậu, hình Tý, hại Thìn, phá Ngọ, tuyệt Thân.

  • Tân: "Bất hợp tương chủ nhân bất thường" - Không nên tiến hành công việc trộn tương, vì chủ sẽ gặp bất thường hoặc không được nếm qua sản phẩm.
  • Mão: "Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương" - Không nên đào giếng nước, vì nước sẽ không trong lành và thiếu khí vận.

Ngày Tốc Hỷ - tức ngày tốt vừa phải nhưng có sự chênh lệch giữa sáng và chiều.

Buổi sáng hoàn toàn thuận lợi, tuy nhiên chiều tối lại kém may mắn, vì vậy nên hoàn thành công việc càng sớm càng tốt. Niềm vui và tài lộc đến nhanh chóng trên ngày này, phù hợp để thực hiện những kế hoạch lớn và sẽ đạt kết quả thành công trong thời gian ngắn. Tối ưu nhất là bắt đầu mọi công việc vào sáng sớm, càng trước càng ổn.

"Tốc Hỷ là bạn trùng phùng
Gặp trùng gặp bạn vợ chồng sánh đôi
Có tài có lộc hẳn hoi
Cầu gì cũng được mừng vui thỏa lòng"

Tên sao: Sao Cang

Tên ngày: Cang Kim Long - Ngô Hán: Xấu (Hung Tú). Đây là sao tướng tinh con Rồng, chủ trị ngày thứ sáu trong chu kỳ.

Nên làm: Những công việc liên quan đến cắt may, may vá áo quần, làm rèm màn sẽ mang lại nhiều lộc phát tài.

Kiêng cữ: Tuyệt đối tránh tiến hành chôn cất vì sẽ bị Trùng tang (chết liên tiếp). Do đó nên chọn ngày tốt khác để thực hiện. Nếu cưới gả, phòng rằng vợ chồng sẽ sống không ấm áp. Nếu kiện tụng sẽ thua kiện. Nếu xây nhà xới đất sẽ có con mất. Trong vòng 10 ngày hay 100 ngày sau sẽ gặp họa, từ đó dần dần tiêu hết ruộng đất. Nếu làm quan sẽ bị cách chức. Sao Cang thuộc Thất Sát Tinh (sao hung), nếu sinh con vào ngày này trẻ sẽ khó nuôi; để hóa giải, nên lấy tên của Sao Cang để đặt cho con thì sẽ yên lành.

Ngoại lệ:

  • Sao Cang nhằm vào ngày Rằm là Diệt Một Nhật: Kiêng làm rượu, thừa kế sự nghiệp, lập lò gốm, lò nhuộm hoặc vào làm hành chính. Đặc biệt tuyệt đối không nên đi thuyền vì dễ bị chìm (Diệt Một có nghĩa là chìm mất).
  • Sao Cang tại Mùi, Hợi, Mão thì mọi việc đều tốt lành, đặc biệt nhất là khi tại Mùi.
  • Sao Cang: Kim Long (con rồng) - Kim tinh, sao xấu. Kiêng việc gả cưới và xây dựng cất cứu, phải đề phòng dễ bị tai nạn.

"Can tinh tạo tác Trưởng phòng đường,
Thập nhật chi trung chủ hữu ương,
Điền địa tiêu ma, quan thất chức,
Đầu quân định thị hổ lang thương.
Giá thú, hôn nhân dụng thử nhật,
Nhi tôn, Tân phụ chủ không phòng,
Mai táng nhược hoàn phùng thử nhật,
Đương thời tai họa, chủ trùng tang."

Trực Định

Nên làm:

  • Động thổ, san nền, đắp nền, xây dựng hoặc sửa chữa phòng bếp
  • Lắp đặt các thiết bị máy móc
  • Nhập học, tham gia lễ cầu thân, nộp đơn dâng sớ
  • Sửa chữa hoặc chế tạo tàu thuyền, khai trương tàu thuyền, khởi công làm lò
  • Mua nuôi thêm súc vật

Không nên:

  • Thưa kiện, tranh tụng pháp lý
  • Xuất hành đi xa

Sao tốt - Thuận lợi cho mọi công việc:

  • Âm Đức
  • Mãn Đức Tinh
  • Tam Hợp
  • Dân Nhật

Sao xấu - Không thuận lợi:

  • Thiên Ngục: Xấu cho tất cả công việc
  • Thiên Hoả: Xấu cho việc lợp lại mái nhà
  • Đại Hao (Tử Khí, Quan Phú): Xấu cho mọi công việc
  • Nhân Cách: Không thuận cho việc gả cưới (cưới hỏi) và khởi tạo công trình
  • Huyền Vũ Hắc Đạo: Kiêng việc mai táng, chôn cất

Xuất hành theo hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần (vị thần may mắn và niềm vui). Cùng hướng này để đón Tài Thần (vị thần tài lộc).

Tuyệt đối tránh hướng Chính Bắc vì sẽ gặp Hạc Thần (xấu, kém may mắn).

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Những giờ vô cùng thuận lợi, tin vui sắp tới. Nếu cầu lộc, cầu tài nên đi hướng Nam. Công việc gặp gỡ rất thuận lợi với nhiều may mắn. Người xuất hành sẽ có tin tức tốt. Nếu liên quan chăn nuôi đều sẽ gặp thuận lợi.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Giờ dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém - cần đề phòng cẩn thận. Tốt nhất nên hoãn lại chuyến đi. Phòng bị người khác nguyền rủa, tránh bệnh lây lan. Nói chung các việc như hội họp, tranh luận, việc công vụ nên tránh xuất hành vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi, hãy giữ miệng để hạn chế gây ẩu đả hay xung đột.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Giờ rất tốt lành, xuất hành thường gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh sẽ có lợi nhuận. Người đi sắp trở về nhà. Phụ nữ sẽ nhận được tin mừng. Mọi việc trong gia đình đều hòa hợp. Nếu cầu bình an sức khỏe thì sẽ khỏi bệnh, gia đình mạnh khỏe.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Cầu tài lợi thì không có lợi ích, hoặc hay gặp trái ý. Nếu xuất hành dễ thiệt hại, gặp nạn. Việc công vụ quan trọng cần đặc biệt cẩn thận. Phòng gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an toàn.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên lành, người xuất hành đều bình yên vô sự.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt, không rõ ràng. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức về. Dễ mất tiền mất của - nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Phải đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay những lời nói miệng tiếng tầm thường. Mọi việc làm chậm, lâu la, tuy nhiên tốt nhất cần chắc chắn trong mọi quyết định.

Câu hỏi thường gặp về ngày 13 tháng 11 năm 2026

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 13 tháng 11 năm 2026 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 13 tháng 11 năm 2026 là ngày 5 tháng 10 năm 2026 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 13/11/2026 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 13/11/2026 là ngày 5/10/2026 âm.

HỏiNgày 13 tháng 11 năm 2026 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 13 tháng 11 năm 2026 là ngày Đạo Tặc: rất xấu, xuất hành bị hại, mất của.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 13 tháng 11 năm 2026 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 13 tháng 11 năm 2026 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 13/11/2026 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 13/11/2026 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiNgày 13 tháng 11 năm 2026 là thứ mấy?

Ngày 13 tháng 11 năm 2026Thứ sáu.