Lịch âm ngày 24 tháng 8 năm 2024
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) |
|
Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
Các ngày cần tránh: - Trùng tang: Không nên thực hiện chôn cất, cưới xin, vợ chồng ra ngoài, xây dựng nhà ở hay xây dựng mồ mả. |
|
Ngày Canh Thân - tức Can Chi cùng loại hành (cùng thuộc Kim), là ngày tốt lành. - Nạp âm: Ngày Thạch Lựu Mộc, kiêng cữ cho các tuổi: Giáp Dần và Mậu Dần. - Ngày này thuộc hành Mộc có khả năng khắc hành Thổ, trừ các tuổi: Canh Ngọ, Mậu Thân và Bính Thìn (thuộc hành Thổ) không bị ảnh hưởng. - Ngày Thân lục hợp với Tỵ, tam hợp với Tý và Thìn thành Thủy cục. Xung với Dần, hình với Dần, hình với Hợi, hại với Hợi, phá với Tỵ, tuyệt với Mão. |
|
- Canh: "Bất kinh lạc chức cơ hư trướng" - Không nên tiến hành quay tơ để tránh dụng cụ dệt bị hư hại. - Thân: "Bất an sàng quỷ túy nhập phòng" - Không nên kê giường mới để tránh điều không may xảy ra trong phòng. |
|
Ngày: Xích Khẩu - tức ngày xấu. Cần đề phòng những tranh cãi, mâu thuẫn hoặc những lời nói không hay. Ngày này là ngày kỵ, các công việc dự tính khó đạt được, dễ dẫn đến bất hòa nội bộ, thị phi, mâu thuẫn, hoặc hành động tốt lại bị hiểu lầm thành sự bất công. "Xích Khẩu là quả bần cùng |
|
: Sao Đê : Đê Thổ Lạc - Giả Phục: Xấu (Hung Tú) - Tướng tinh con Lạc Đà, chủ trị ngày thứ bảy. : Sao Đê là sao hung đại, không phù hợp để thực hiện bất kỳ công việc trọng đại nào. : Không nên khởi công xây dựng, an táng, cưới gả và xuất hành. Đặc biệt cần tránh các hoạt động liên quan đến đường thủy. Sinh con vào ngày này không phải điềm lành nên cần làm lễ đức cho con. Các công việc khác nên tránh thực hiện. Do đó, nếu có kế hoạch khởi công xây dựng, an táng, cưới gả hoặc xuất hành, nên chọn một ngày tốt khác để tiến hành. : - Đê Thổ Lạc tại các thời: Thân, Tý và Thìn thì trăm việc đều tốt. Trong đó, Thìn là tốt nhất vì Sao Đê Đăng Viên tại Thìn. - Đê Thổ Lạc (con nhím): Thổ tinh, là sao xấu. Khắc kỵ các công việc: khai trương, động thổ, an táng và xuất hành. "Đê tinh tạo tác chủ tai hung, |
|
Trực Kiến Nên làm: Khai trương, nhậm chức, cưới hỏi, trồng cây, tạ ơn đáp lễ. Xuất hành gặp lợi, sinh con rất tốt lành. Không nên: Động thổ, an táng, đào giếng, lợp nhà. |
|
Sao tốt: - Thiên Quý: Tốt cho mọi công việc. - Thiên Xá: Tốt cho tế tự, giải oan, khử được các ảnh hưởng tiêu cực, chỉ cần kiêng động thổ. Nếu gặp Trực Khai thì rất tốt, tức là Thiên Xá gặp sinh khí. - Minh Tinh: Tốt cho mọi công việc, nhưng xấu nếu trùng với Thiên Lao Hắc Đạo. - Mãn Đức Tinh: Tốt cho mọi công việc. - Phúc Hậu: Tốt cho việc khai trương hoặc cầu tài lộc. Sao xấu: - Thổ Phủ: Kiêng xây dựng, động thổ. - Lục Bất Thành: Xấu cho việc xây dựng. - Trùng Tang: Kiêng cữ cưới hỏi, an táng, khởi công xây nhà. - Dương Thác: Kiêng xuất hành, cưới hỏi, an táng. - Thiên Lao Hắc Đạo: Kiêng mọi công việc trọng đại. |
|
Xuất hành hướng Tây Bắc để gặp thuận lợi từ 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Tây Nam để gặp may mắn từ 'Tài Thần'. Tránh xuất hành hướng Đông Nam vì gặp Hạc Thần (sao xấu). |
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Thời gian dễ xảy ra tranh cãi, cãi vã, gây chuyện không cần thiết. Người xuất hành nên hoãn lại nếu có thể. Cần phòng tránh bị người khác chỉ trích, tránh lây bệnh tật. Các công việc như hội họp, tranh luận, việc công tác nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi, hãy giữ vẻ bình tĩnh để tránh tranh chấp hay cãi cọ. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu) Là giờ cát tú, xuất hành thường gặp may mắn. Buôn bán kinh doanh có lãi lợi. Người đi sắp trở về. Phụ nữ sẽ nhận tin vui. Mọi việc trong gia đình đều hòa hợp. Nếu cầu khổ khoản sức khỏe sẽ hồi phục, gia đình bình yên vui vẻ. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Cầu tài lợi không thuận lợi, dễ gặp việc trái ý. Nếu ra đi hay gặp tổn thất, nạn khó, công việc trọng yếu thì khó thành, cần phải đối phó cẩn thận, gặp điều bất tường nên cúng tế để được bình yên. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Mọi công việc đều suôn sẻ tốt lành, đặc biệt tốt nhất khi cầu tài và đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa sẽ được yên bình. Người xuất hành thường gặp bình an. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Kế hoạch khó thành công, cầu tài lộc mơ hồ không chắc. Kiện cáo tốt nhất hoãn lại. Người đi xa còn chưa có tin tức. Nếu mất tiền mất của mà đi hướng Nam thì sẽ tìm thấy nhanh. Cần đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hoặc những lời nói không hay. Công việc sẽ kéo dài nhưng cần làm cẩn thận từng bước. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ) Tin vui sắp đến, nếu cầu tài lộc thì đi hướng Nam sẽ gặp may. Công việc gặp gỡ thường có nhiều thuận lợi. Người đi sẽ có tin tức về. Nếu chăn nuôi sẽ gặp điều suôn sẻ. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 24 tháng 8 năm 2024
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 24 tháng 8 năm 2024 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 24 tháng 8 năm 2024 là ngày 21 tháng 7 năm 2024 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 24/8/2024 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 24/8/2024 là ngày 21/7/2024 âm.
HỏiNgày 24 tháng 8 năm 2024 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 24 tháng 8 năm 2024 là ngày Kim Dương: xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt, thưa kiện có nhiều lý phải.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 24 tháng 8 năm 2024 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 24 tháng 8 năm 2024 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 24/8/2024 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 24/8/2024 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h).
HỏiNgày 24 tháng 8 năm 2024 là thứ mấy?
Ngày 24 tháng 8 năm 2024 là Thứ bảy.
